

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Cilidamin 20 Hà Nam điều trị tăng huyết áp 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Cilnidipine |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HÀ NAM |
| Số đăng ký | 893110554924 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 20 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Cilidamin 20 Hà Nam chứa hoạt chất cilnidipin 20mg, thuộc nhóm thuốc chẹn kênh canxi. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, giúp làm giãn mạch và giảm sức cản mạch máu, từ đó hỗ trợ kiểm soát huyết áp. Người bệnh nên sử dụng thuốc theo đúng liều lượng và hướng dẫn của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cilnidipine | 20 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Cilidamin 20:
- Điều trị tăng huyết áp.
Chống chỉ định
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân suy gan nặng [nồng độ thuốc trong máu có thể tăng lên].
- Bệnh nhân có tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng do chất chẹn kênh Calci.
- Người cao tuổi [xem phần "Sử dụng thuốc cho người cao tuổi"].
- Khi ngừng sử dụng thuốc chẹn kênh calci đột ngột, các triệu chứng trở nên xấu đi. Vì thế nếu cần ngưng sử dụng thuốc, cần phải giảm liều từ từ và được theo dõi chặt chẽ. Nếu liều đang là 5mg, có thể sử dụng thay thế bằng cách thuốc khác. Ngoài ra, không nên ngừng thuốc mà không có sự chỉ dẫn của bác sỹ.
- Các biểu hiện hạ huyết áp có thể xuất hiện như chóng mặt, .... Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân làm việc liên quan đến vận hành máy móc, làm việc trên cao, lái xe ô tô.
- Chế phẩm có chứa đường lactose, thận trọng trên các bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa, dung nạp đường.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc chuẩn bị mang thai. Trong các thử nghiệm động vật (chuột), độc tính trên thai nhi đã được báo cáo.
- Tránh dùng cho phụ nữ cho con bú, nếu không tránh khói việc sử dụng thuốc, nên ngừng cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc, thí nghiệm trên động vật (chuột) đã cho thấy thuốc có thể vào sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Các biểu hiện hạ huyết áp có thể xuất hiện như chóng mặt, ... Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân làm việc liên quan đến vận hành máy móc, làm việc trên cao, lái xe ô tô.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn: Thông thường dùng liều 5 - 10 mg Cilnidipin đường uống, 1 lần/ngày sau bữa ăn sáng. Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân. Có thể tăng liều lên 20 mg/lần/ngày nếu đáp ứng đối với thuốc là không đủ.
- Người cao huyết áp nặng: Dùng liều 10 - 20 mg đường uống, 1 lần/ngày sau bữa ăn sáng.
Tác dụng phụ
- Rối loạn chức năng gan, vàng da kèm theo tăng nồng độ AST (GOT) , ALT (GPT) có thể xảy ra, cần theo dõi một cách cẩn thận, và nếu quan sát thấy có bất thường, ngừng thuốc.
- Giảm tiểu cầu (thấp hơn 1%): Khi có hiện tượng giảm tiểu cầu xảy ra, ngừng thuốc ngay lập tức.
| Cơ quan | Biểu hiện | Tần số |
| Gan | Tăng AST (GOT), ALT (GPT), tăng LDH | 0,1 - 5% |
| Tăng ALP | < 0,1% | |
| Thận | Tăng creatinin, nồng độ ure, protein niệu dương tính | 0,1 - 5% |
| Có lắng cặn trong nước tiểu | < 0,1% | |
| Tâm thần kinh | Nhức đầu, chóng mặt, đau cứng vai | 0,1 - 5% |
| Buồn ngủ, mất ngủ, tay chân run, hay quên | < 0,1% | |
| Tê tay chân | Không xác định | |
| Cơ quan tuần hoàn | Huyết áp giảm, điện tâm đồ bất thường (ST giảm, T sóng đảo ngược), người nóng ran | 0,1 - 5% |
| Đau ngực, nhịp tim nhanh, block nhĩ thất, cảm giác lạnh, tăng cường đánh trống ngực | < 0,1% | |
| Nhịp tim chậm | Không xác định | |
| Tiêu hóa | Buồn nôn, nôn, đau bụng | 0,1 - 5% |
| Táo bón, cảm giác chướng bụng, khô miệng, sung huyết nướu, ợ nóng, tiêu chảy | < 0,1% | |
| Dị ứng | Phát ban | 0,1 - 5% |
| Mẫn đỏ, cảm giác ngứa | < 0,1% | |
| Nhạy cảm nhẹ | Không xác định | |
| Máu | Sự thay đổi bạch cầu , bạch cầu trung tính, hemoglobin | 0,1 - 5% |
| Sự thay đổi số lượng tế bào hồng cầu, hematocrit, lympho | < 0,1% | |
| Khác | Phù (mắt, chi dưới), đau bụng, tăng nồng độ cholesterol huyết thanh, thay đổi CK (CPK), acid uric | 0,1 - 5% |
| Rối loạn tiêu hóa, khô mắt, ho | < 0,1% | |
| Ù tai | Không xác định |
- * Chú ý: nếu các triệu chứng này ngày càng nặng thì nên ngừng thuốc.
Tương tác thuốc
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP3A4, CYP2C19 Sự tương tác xảy ra khi sử dụng đồng thời các thuốc sau:
- Các thuốc hạ huyết áp: có thể làm giảm huyết áp quá mức do tác dụng hiệp đồng.
- Cimetidin: được cho là làm tăng hấp thu của các thuốc ức chế Canxi do Cimetidin làm giảm lưu lượng máu trong gan và ức chế enzym chuyển hóa microsom gan.
- Digoxin: khi sử dụng cùng Cilnidipin làm tăng nồng độ của Digoxin trong máu. Các triệu chứng ngộ độc Digoxin bao gồm: buồn nôn, nôn, nhức đầu, rối loạn thị giác, rối loạn nhịp tim ... ). Cần giảm liều nếu cần thiết.
- Rifampicin: giảm tác dụng của các thuốc chẹn kênh Calci do Rifampicin cảm ứng enzym (CYP450), thúc đẩy chuyển hóa các chất chẹn kênh Calci.
- Thuốc kháng nấm nhóm azol, itraconazol, miconazol: có khả năng làm tăng nồng độ thuốc trong máu do các thuốc chống nấm ức chế enzym CYP3A4 là enzym chuyển hóa Cilnidipin.
- Nước bưởi: làm tăng nồng độ thuốc trong máu do thành phần có trong nước ép bưởi làm ức chế CYP3A4 là enzym chuyển hóa Cilnidipin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều Cilnidipin gây hạ huyết áp quá mức. Nếu hạ huyết áp rõ rệt, cần tiến hành các biện pháp thích hợp như nâng cao chi dưới, điều trị truyền dịch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Do thuốc có tỷ lệ liên kết với protein cao nên khó xử trí quá liều bằng thẩm phân máu.
- Theo dõi người bệnh liên tục.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân suy gan nặng [nồng độ thuốc trong máu có thể tăng lên].
- Bệnh nhân có tiền sử phản ứng phụ nghiêm trọng do chất chẹn kênh Calci.
- Người cao tuổi [xem phần "Sử dụng thuốc cho người cao tuổi"].
- Khi ngừng sử dụng thuốc chẹn kênh calci đột ngột, các triệu chứng trở nên xấu đi. Vì thế nếu cần ngưng sử dụng thuốc, cần phải giảm liều từ từ và được theo dõi chặt chẽ. Nếu liều đang là 5mg, có thể sử dụng thay thế bằng cách thuốc khác. Ngoài ra, không nên ngừng thuốc mà không có sự chỉ dẫn của bác sỹ.
- Các biểu hiện hạ huyết áp có thể xuất hiện như chóng mặt, .... Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân làm việc liên quan đến vận hành máy móc, làm việc trên cao, lái xe ô tô.
- Chế phẩm có chứa đường lactose, thận trọng trên các bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa, dung nạp đường.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc chuẩn bị mang thai. Trong các thử nghiệm động vật (chuột), độc tính trên thai nhi đã được báo cáo.
- Tránh dùng cho phụ nữ cho con bú, nếu không tránh khói việc sử dụng thuốc, nên ngừng cho con bú trong thời gian sử dụng thuốc, thí nghiệm trên động vật (chuột) đã cho thấy thuốc có thể vào sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Các biểu hiện hạ huyết áp có thể xuất hiện như chóng mặt, ... Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân làm việc liên quan đến vận hành máy móc, làm việc trên cao, lái xe ô tô.
Ngày cập nhật: 28/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

