

Thuốc bôi Ciclopirox 0,77% VCP điều trị nấm da 15g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng nấm |
| Hoạt chất | Ciclopirox |
| Quy cách | Tuýp 15g |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm VCP |
| Số đăng ký | 893100509524 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Kem |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.77 % |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Kem bôi da Ciclopirox 0,77% dùng điều trị nấm da chân, nấm da đùi và nấm da toàn thân do Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum và Microsporum canis; bệnh nấm Candida do Candida albicans; và nấm lang ben do Malassezia furfur...
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ciclopirox | 0.77 % |
Chỉ định
Kem bôi da Ciclopirox 0,77% chỉ định điều trị trong các trường hợp bệnh nấm da như: Nấm da chân, nấm da đùi và nấm da toàn thân do Trichophyton rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum và Microsporum canis; bệnh nấm Candida do Candida albicans; và nấm lang ben do Malassezia furfur...
Chống chỉ định
Kem bôi da Ciclopirox 0,77% chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Kem bôi da Ciclopirox 0,77% dùng ngoài da, không bôi lên niêm mạc mắt. Không được nuốt. Tránh dùng kéo dài.
- Rửa tay trước và sau khi sử dụng. Làm sạch và để khô vùng da bị tổn thương, bôi một lớp kem mỏng vào vùng da cần điều trị.
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Liều dùng
- Người lớn: Sử dụng thuốc ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Các triệu chứng lâm sàng, triệu chứng ngứa thường cải thiện trong tuần điều trị đầu tiên. Sau 4 tuần điều trị nếu không thấy có tiến triển cần chẩn đoán lại và điều trị thích hợp. Bệnh nhân bị lang ben thì các triệu chứng lâm sàng, các vết bạch biến thường sẽ giảm sau 2 tuần điều trị.
- Người già và trẻ em trên 10 tuổi: Dùng như với người lớn.
- Trẻ em dưới 10 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi chưa được chứng minh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Các phản ứng tại chỗ thường gặp (ADR > 1/10) như bỏng nhẹ, ngứa, mẩn đỏ vùng da bôi thuốc.
Các phản ứng dị ứng rất hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000) như ngứa nặng, bỏng rộp, sưng phồng hoặc chảy nước.
Tác dụng không mong muốn nói chung là hiếm gặp và thường là tại chỗ.
Tương tác thuốc
- Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Quá liều và xử trí
- Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
- Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Nếu nghi ngờ quá liều hoặc vô tình nuốt phải thuốc cần đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Bảo quản
- Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thuốc chỉ dùng ngoài, không được uống.
- Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dùng thuốc, cần ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
- Thận trọng khi dùng thuốc ở các bệnh nhân bị tiểu đường phụ thuộc insulin hoặc những bệnh nhân mắc bệnh thần kinh do tiểu đường.
- Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không có tiến triển thì chẩn đoán lại.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Dữ liệu nghiên cứu cho thấy thuốc không gây quái thai khi dùng theo đường uống hoặc tại chỗ trên động vật trong các nghiên cứu độc tính sinh sản. Tuy nhiên, không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Phụ nữ cho con bú: Thuốc ít hấp thu toàn thân, do vậy lượng thuốc bài xuất vào sữa mẹ không đáng kể và không gây ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ. Ciclopirox có thể được sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú, tuy nhiên cần thận trọng trước khi sử dụng.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

