verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 11685OTC

Thuốc Cetirizine Stella 10 mg giảm các triệu chứng của mề đay, viêm mũi dị ứng 100 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
25.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng histamin
Hoạt chấtCetirizine
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtSTELLA
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cetirizine Stella 10mg của Công ty TNHH LD Stellapharm, có hoạt chất chính là Cetirizine dihydrochloride. Đây là thuốc được dùng để giảm các triệu chứng của mề đay, viêm mũi dị ứng theo mùa, quanh năm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cetirizine 10 mg

Chỉ định

Thuốc Cetirizine 10 Stella được chỉ định sử dụng cho đối tượng người lớn và trẻ em có độ tuổi từ 12 tuổi trở lên trong các trường hợp lâm sàng sau:

  • Các triệu chứng ở mũi và mắt do viêm mũi dị ứng theo mùa cũng như viêm mũi dị ứng quanh năm.
  • Các triệu chứng của bệnh mày đay vô căn mạn tính.

Chống chỉ định

Thuốc Cetirizine Stella 10mg chống chỉ định tuyệt đối cho các đối tượng sau:

  • Người có tiền sử quá mẫn với hoạt chất cetirizine, dị ứng với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc, hoặc mẫn cảm với hydroxyzin hay bất kỳ dẫn xuất nào của piperazin.
  • Bệnh nhân bị suy thận giai đoạn nặng có chỉ số độ thanh thải creatinin đo được dưới 10 ml/phút.

Liều lượng - Cách dùng

Hướng dẫn cách sử dụng

Thuốc Cetirizine 10 được bào chế để dùng theo đường uống. Do thức ăn chỉ làm chậm tốc độ hấp thu (kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh và giảm nồng độ đỉnh trong máu) chứ không làm thay đổi tổng lượng hấp thu của thuốc, người bệnh có thể lựa chọn uống thuốc cùng với bữa ăn hoặc uống ngoài bữa ăn đều được.

Liều dùng phù hợp

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Sử dụng liều 10 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân bị suy thận ở mức độ nhẹ (chỉ số độ thanh thải creatinin đạt từ 50 - 79 ml/phút): Sử dụng liều 10 mg x 1 lần/ngày.

Do viên nén Cetirizine 10 không được thiết kế khắc vạch để phân chia liều lượng nhỏ hơn, chế phẩm này hoàn toàn không thích hợp để sử dụng cho các đối tượng sau:

  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan.
  • Bệnh nhân bị suy thận mức độ vừa và nặng (chỉ số độ thanh thải creatinin đo được dưới 50 ml/phút).

Lưu ý: Liều lượng được liệt kê ở trên chỉ mang tính chất tham khảo chung. Liều dùng thực tế cần được điều chỉnh cá thể hóa dựa trên thể trạng cụ thể và diễn tiến bệnh lý của từng người. Để có được liều lượng an toàn và phù hợp nhất, người bệnh cần tham vấn ý kiến trực tiếp từ bác sĩ điều trị hoặc các chuyên viên y tế có chuyên môn.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ có thể gặp phải

Trong quá trình điều trị bằng thuốc Cetirizine 10, người bệnh có nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn (ADR) được phân loại theo tần suất dưới đây:

Thường gặp, ADR >1/100

Hiện tại chưa có báo cáo ghi nhận.

Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100

  • Tâm thần: Trạng thái kích động.
  • Thần kinh: Triệu chứng dị cảm.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
  • Da và mô dưới da: Ngứa ngáy, phát ban da.
  • Toàn thân: Tình trạng suy nhược, mệt mỏi cơ thể.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
  • Tâm thần: Hành vi gây hấn, trạng thái lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ.
  • Thần kinh: Cơn co giật, rối loạn vận động.
  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh.
  • Gan mật: Rối loạn chức năng gan (biểu hiện qua sự gia tăng các chỉ số transaminase, phosphat kiềm, ᵧ-GT và bilirubin).
  • Da và mô dưới da: Nổi mày đay.
  • Toàn thân: Phù nề.
  • Nghiên cứu liên quan: Tăng cân nặng.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm số lượng tiểu cầu.
  • Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ nguy hiểm.
  • Tâm thần: Tình trạng vận động hoặc phát âm không tự chủ (tật máy giật).
  • Thần kinh: Rối loạn vị giác, ngất xỉu, run rẩy, loạn trương lực cơ, rối loạn vận động.
  • Mắt: Rối loạn khả năng điều tiết, nhìn mờ, vận nhãn bất thường.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch, phát ban da cố định do ảnh hưởng của thuốc.
  • Thận và tiết niệu: Khó tiêu, đái dầm.

Chưa rõ tần suất cụ thể

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Gia tăng sự thèm ăn.
  • Tâm thần: Xuất hiện ý định tự tử.
  • Hệ thần kinh: Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ.
  • Tai và tai trong: Chóng mặt.
  • Gan mật: Viêm gan.
  • Thận và tiết niệu: Bí tiểu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi xuất hiện các tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc Cetirizine 10, người bệnh cần lập tức ngừng sử dụng thuốc, nhanh chóng thông báo cho bác sĩ điều trị hoặc chủ động di chuyển đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và xử trí y khoa kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Tránh sử dụng phối hợp thuốc với các chất ức chế hệ thần kinh trung ương khác, bao gồm các loại thuốc an thần và rượu.
  • Độ thanh thải của hoạt chất cetirizine trong cơ thể bị giảm nhẹ khi dùng đồng thời với 400 mg theophyline.

Tương kỵ của thuốc:

  • Do chưa có các nghiên cứu chính thức về tính tương kỵ của chế phẩm này, người bệnh tuyệt đối không tự ý trộn lẫn thuốc này chung với các thuốc khác.

Quá liều và xử trí

Khi dùng quá liều phải làm sao?

Triệu chứng:

  • Các biểu hiện lâm sàng xuất hiện sau khi dùng quá liều cetirizine thường liên quan mật thiết đến các tác động lên hệ thần kinh trung ương hoặc do tác dụng kháng cholinergic của thuốc.
  • Những phản ứng không mong muốn đã được ghi nhận khi người bệnh uống một lượng thuốc vượt quá ít nhất 5 lần so với liều khuyến cáo mỗi ngày bao gồm: trạng thái lú lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, cảm giác khó chịu, giãn đồng tử, ngứa ngáy, bồn chồn, buồn ngủ, mơ màng, sững sờ, nhịp tim nhanh, run rẩy tay chân và bí tiểu.

Xử trí:

  • Hiện nay vẫn chưa tìm ra chất giải độc đặc hiệu cho hoạt chất cetirizine.
  • Trong trường hợp xảy ra quá liều, người bệnh cần được tiến hành các biện pháp điều trị triệu chứng kết hợp nâng đỡ thể trạng. Nếu thuốc mới được uống vào cơ thể trong một thời gian ngắn, nhân viên y tế có thể cân nhắc thực hiện thủ thuật rửa dạ dày. Phương pháp thẩm tách máu không mang lại hiệu quả trong việc loại bỏ hoạt chất cetirizine ra khỏi tuần hoàn cơ thể.

Khi quên 1 liều cần làm gì?

  • Nếu phát hiện quên uống một liều thuốc Cetirizine Stella 10mg, người bệnh nên bổ sung ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời điểm phát hiện đã gần kề với liều uống tiếp theo theo lịch trình, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp đúng thời gian quy định. Tuyệt đối không được tự ý uống bù bằng cách dùng gấp đôi liều lượng đã được chỉ định.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời và duy trì nhiệt độ bảo quản ở mức dưới 30⁰C.
  • Để thuốc tránh xa tầm tay và tầm với của trẻ em. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Lưu ý

Cảnh báo và thận trọng

  • Các nghiên cứu ở liều điều trị chưa chứng minh được tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào của thuốc với rượu (ở mức nồng độ cồn trong máu là 0,5 g/l). Mặc dù vậy, người bệnh vẫn cần hết sức thận trọng nếu sử dụng thuốc đồng thời với các thức uống chứa cồn.
  • Cần đặc biệt lưu ý khi chỉ định thuốc cho những bệnh nhân có sẵn các yếu tố nguy cơ gây bí tiểu bẩm sinh (chẳng hạn như người bị tổn thương tủy sống, phì đại tuyến tiền liệt) do hoạt chất cetirizine có khả năng làm gia tăng nguy cơ bí tiểu.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng bệnh nhân bị động kinh hoặc những người có nguy cơ cao xuất hiện cơn co giật.

Trước khi tiến hành các xét nghiệm dị ứng trên da, người bệnh cần tạm ngừng sử dụng thuốc do các thuốc kháng histamin có thể ức chế kết quả phản ứng da, thời gian cần thiết để rửa giải thuốc hoàn toàn là 3 ngày.

  • Chế phẩm Cetirizine Stella 10mg có chứa thành phần tá dược lactose. Do đó, không nên chỉ định thuốc này cho những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến không dung nạp galactose, người bị thiếu hụt enzym lactase toàn phần hoặc gặp hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Ở liều dùng khuyến cáo là 10 mg, thuốc không gây ra bất kỳ biểu hiện lâm sàng nào làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. Tuy nhiên, những bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ gây buồn ngủ nên chủ động hạn chế việc tự lái xe, tránh tham gia vào các hoạt động có tính chất nguy hiểm hoặc vận hành máy móc. Người bệnh tuyệt đối không dùng quá liều lượng khuyến cáo và cần tự theo dõi sát sao phản ứng của cơ thể đối với thuốc.

Sử dụng trong thai kỳ

  • Các thử nghiệm thực nghiệm trên loài chuột không cho thấy bất kỳ tác động bất lợi trực tiếp hay gián tiếp nào của thuốc đối với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai, thai nhi cũng như giai đoạn trong và sau khi sinh. Tuy nhiên, bác sĩ vẫn cần hết sức thận trọng khi kê đơn thuốc này cho phụ nữ đang mang thai.

Sử dụng khi đang cho con bú

  • Hoạt chất Cetirizine có khả năng bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ đo được tương đương từ 25% đến 90% so với nồng độ của thuốc trong huyết tương (tùy thuộc vào mốc thời gian thực hiện lấy mẫu sau khi người mẹ uống thuốc). Vì vậy, cần đặc biệt thận trọng khi quyết định sử dụng cetirizine cho đối tượng phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Khả năng sinh sản:

  • Hiện tại có rất ít dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng sinh sản ở người, mức độ an toàn vẫn chưa được thiết lập đầy đủ.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
StellaPharm

StellaPharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính25.000 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com