
Thuốc Cepoxitil 200 Pymepharco điều trị nhiễm khuẩn 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefpodoxim |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Pymepharco |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Cepoxitil 200mg là một loại kháng sinh có thành phần chính là Cefpodoxim dùng điều trị viêm phế quản, viêm hầu họng, viêm tai giữa, nhiễm trùng da và mô mềm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefpodoxim | 200 mg |
Chỉ định
Điều trị ngắn hạn các nhiễm trùng đường hô hấp trên và hô hấp dưới do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như:
- Viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng.
- Viêm xoang cấp.
- Viêm tai giữa mức độ nặng.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng, mức độ nhẹ và vừa.
- Điều trị bệnh lậu cầu chưa biến chứng ở nội mạc tử cung, hoặc ở hậu môn trực tràng ở phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng với các cephalosporin và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Cepoxitil 200 dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:
- Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng và đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm xoang cấp: 200mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 10 – 14 ngày.
- Viêm phế quản, viêm họng, viêm amidan hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng, mức độ nhẹ và vừa: 100mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ và vừa: 400mg/lần, mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.
- Điều trị bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và bệnh lậu hậu môn trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: liều duy nhất 200mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.
Người già:
- Không cần điều chỉnh liều nếu chức năng thận bình thường.
Người suy thận:
- Cần giảm liều theo mức độ suy thận.
Trẻ em từ 5 tháng đến 12 tuổi:
- Viêm tai giữa cấp: 5mg/kg (tối đa 200mg) mỗi 12 giờ, hoặc 10 mg/kg (tối đa 400mg) ngày một lần, trong 10 ngày.
- Viêm phế quản, viêm amidan: 5mg/kg (tối đa 100mg) mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm đại tràng màng giả, đau đầu, phát ban, nổi mề đay, ngứa, nhiễm nấm âm đạo.
Ít gặp
- Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt, đau khớp và phản ứng phản vệ, ban đỏ đa dạng, rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời.
Hiếm gặp
- Tăng bạch cầu eosin, rối loạn về máu, viêm thận kẽ có hồi phục, tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, hoa mắt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Ngưng điều trị bằng cefpodoxim
Tương tác thuốc
- Không nên dùng đồng thời với các thuốc kháng acid và thuốc kháng histamin H2 vì có thể giảm hấp thu cefpodoxim.
- Nồng độ huyết thanh của cefpodoxim có thể tăng lên khi dùng đồng thời với probenecid.
- Tăng nguy cơ độc tính với thận khi dùng cephalosporin cùng với các thuốc độc thận như aminoglycosid, colistin, polymyxin B hoặc vancomyxin.
- Cephalosporin có thể gây ra kết quả dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp sử dụng dung dịch đồng sulphat (thuốc thử Benedict), nhưng không bị ảnh hưởng với thử nghiệm glucose oxidase.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Quá liều với cefpodoxim proxetil chưa được báo cáo.
- Trong trường hợp quá liều, triệu chứng có thể bao gồm buồn nôn, nôn, đau thượng vị và tiêu chảy.
- Đối với nhiễm độc nặng, thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể loại bỏ cefpodoxim khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi điều trị bằng Cefpodoxim, cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
- Thận trọng đối với bệnh nhân mẫn cảm với penicillin, thiểu năng thận.
- Sử dụng thuốc kéo dài có thể gây viêm kết tràng giả mạc, cần cân nhắc khi chẩn đoán bệnh nhân tiêu chảy trầm trọng hoặc sau quá trình sử dụng kháng sinh.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Không nên dùng Cepoxitil 200mg cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có dữ liệu.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

