Logo
RX

Ceporel 2 g Cefpirom 2 g) Reliv 1 lọ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefpirom
Quy cáchHộp 1 lọ
Nhà sản xuấtReliv
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếBột pha tiêm
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng2g

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Ceporel 2g (hộp 1 lọ) do Công ty TNHH Reliv Pharma đăng ký và sản xuất là thuốc bột pha tiêm chứa kháng sinh Cefpirome (thế hệ 4).

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefpirom 2g

Chỉ định

  • Cefpirom không phải là một kháng sinh ưu tiên dùng ban đầu, mà là một kháng sinh dự trữ dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu có biến chứng đe dọa tính mạng, nhiễm khuẩn huyết có nguồn gốc từ đường tiết niệu hoặc đường tiêu hóa và được dùng phối hợp với kháng sinh chống các vi khuẩn kỵ khí.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với các cephalosporin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan toàn bộ lượng bột thuốc trong một lọ chứa 1 g cefpirom với 10 ml nước vô khuẩn pha tiêm, sau đó tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 - 5 phút
  • Truyền tĩnh mạch chậm: Hòa tan toàn bộ lượng thuốc trong lọ (tương đương 1g Cefpirom) trong 100ml nước cất pha tiêm, sau đó truyền tinh mạch trong vòng 20 - 30 phút. Có thể pha thuốc trong các dung dịch tiêm truyền sau: dung dịch Natri clorid 0,9%, dung dich Ringer’s, dung dịch glucose 5% hoac 10%, dung dịch fructose 5%.

Liều dùng:

  • Dùng cefpirom đường tiêm tĩnh mạch. Liều thường dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn, và chức năng thận của người bệnh.
    • Liều thường dùng là 1 – 2 g, 12 giờ một lần.
    • Trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp có biến chứng: 2 g, 12 giờ một lần.
    • Trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: 1 g, 12 giờ một lần.
    • Trường hợp nhiễm khuẩn huyết, hoặc nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng: 2 g, 12 giờ một lần.
    • Trong suy thận: Trường hợp độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút, cần điều chỉnh liều như sau:
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều ban đầu 1g, sau đó: Liều ban đầu 2g, sau đó:
50 – 20 0,5 g x 2 lần/ngày 1 g x 2 lần/ngày
20 - 5 0,5 g x 1 lần/ngày 1 g x 1 lần/ngày
< 5 (thận nhân tạo) 0,5 g/ngày + 0,25 g ngay sau thẩm phân 1 g/ngày + 0,5 g ngay sau thẩm phân
  • Không nên định lượng creatinin huyết thanh bằng phương pháp Jaffé (pitrate) vì cho kết quả sai khi đang dùng cefpirom (kết quả thường cao).
  • Thông thường, điều trị cefpirom cho các trẻ em chỉ được tiến hành khi các cách điều trị khác không thể thực hiện được trong trường hợp cấp bách. Các liều ghi trên là để dùng cho một thể trọng bình thường 70 kg. Nếu thật cần thiết, có thể tính liều cho trẻ em, dựa vào các liều trên cho mỗi kg thể trọng. Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ

  • Trong lâm sàng, ỉa chảy là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Viêm tĩnh mạch ở chỗ tiêm.
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn.
  • Da: Phát ban.
  • Gan: Tăng transaminase và phosphatase kiềm, tăng bilirubin máu.
  • Tiết niệu sinh dục: Tăng creatinin máu.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Đau đầu, kích ứng tại chỗ tiêm, sốt, dị ứng, biếng ăn, nhiễm nấm Candida.
  • Máu: Tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp.
  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, mất ngủ, co giật.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, viêm miệng.
  • Da: Ngứa, mày đay.
  • Hô hấp: Khó thở.
  • Thần kinh: Vị giác thay đổi.
  • Tiết niệu sinh dục: Giảm chức năng thận.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, ngủ gà.
  • Máu: Giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết.
  • Thần kinh trung ương: Dễ kích động, lú lẫn.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu, viêm đại tràng màng giả. Gan: Vàng da ứ mật.
  • Hô hấp: Hen.
  • Chuyển hóa: Giảm kali huyết.
  • Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo/cổ tử cung do nấm Candida.
  • Chú ý: Có thể có nguy cơ nhẹ bội nhiễm các vi khuấn không nhạy cảm với cefpirom.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Probenecid làm giảm sự bài tiết ở ống thận của các cephalosporin đào thải bằng cơ chế này, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ cephalosporin trong huyết thanh, kéo dài nửa đời thải trừ và tăng nguy cơ độc của những thuốc này.
  • Có tiềm năng độc tính với thận khi dùng cephalosporin cùng với các thuốc có độc tính với thận khác, thí dụ thuốc lợi tiểu quai, nhất là ở người bệnh đã bị suy chức năng thận từ trước.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Không có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều cefpirom. Bệnh về não có hồi phục có thể xảy ra khi dùng liều cao các kháng sinh nhóm beta-lactam kể cả cefpirom.

Cách xử trí:

  • Liều cao Cefpirom trong huyết thanh sẽ giảm xuống bằng thâm tách màng bụng, hoặc thẩm tách máu. Khoảng 50% của lượng cefpirom hiện diện trong cơ thể được thải trừ sau đợt thẩm phân máu 4 giờ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpirom, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
  • Trong trường hợp dị ứng penicilin, có nguy cơ dị ứng chéo có thể gây ra các phản ứng trầm trọng với cephalosporin. Ðối với các người bệnh suy thận cần giảm liều dùng. Có nguy cơ tăng các phản ứng không mong muốn đối với thận, nếu dùng cefpirom phối hợp với các aminoglycosid (gentamicin, streptomycin….) và khi dùng cefpirom cùng với các thuốc lợi tiểu quai.
  • Trong thời gian điều trị cũng như sau điều trị có thể có ỉa chảy nặng và cấp, khi dùng các kháng sinh phổ rộng. Ðây có thể là triệu chứng của viêm đại tràng màng giả. Trong trường hợp này cần ngừng thuốc và dùng kháng sinh thích hợp (vancomycin, hoặc metronidazol).
  • Tránh dùng các thuốc gây táo bón.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai bằng cefpirom còn hạn chế. Nghiên cứu thực nghiệm trên súc vật không thấy có nguy cơ gây quái thai.

Thời kỳ cho con bú:

  • Chưa có đủ số liệu để đánh giá nguy cơ cho trẻ em. Vì vậy, người ta khuyên nên ngừng cho con bú khi điều trị với cefpirom.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có báo cáo.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 13/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
R

Reliv

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.