
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Celecoxib 200mg Thành Nam 10 vỉ x 10 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc giảm đau kháng viêm |
| Hoạt chất | Celecoxib |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Dược phẩm Thành Nam |
| Số đăng ký | 893110256300 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Celecoxib | 200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Celecoxib 200mg:
- Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp.
- Giảm nhẹ các dấu hiện và triệu chứng của viêm khớp tự phát thiếu niên ở bệnh nhân 2 tuổi trở lên cân nặng tối thiểu 10 kg.
- Giảm nhẹ các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cột sống dính khớp.
- Kiểm soát đau cấp tính.
- Điều trị thống kinh nguyên phát.
Chống chỉ định
- Người có tiền sử quá mẫn với celecoxib, với sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người có tiền sử hen, mề đay hoặc có các phản ứng kiểu dị ứng sau khi dùng acid acetylsalicylic (aspirin) hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAID) bao gồm các thuốc ức chế đặc hiệu cyclooxygenase-2 (COX-2).
- Điều trị đau trong phẫu thuật ghép mạch động mạch vành nhân tạo (CABG).
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng:
- Do các nguy cơ với tim mạch của celecoxib có thể tăng theo liều và thời gian dùng thuốc, nên dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Thoái hóa khớp: Liều khuyến cáo: 200 mg/ngày uống 1 lần.
- Viêm khớp dạng thấp: Liều khuyến cáo: 100 – 200 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Viêm cột sống dính khớp: Liều khuyến cáo: 200 mg/ngày uống 1 lần. Một số bệnh nhân có thể tốt hơn nến dùng tổng liều mỗi ngày 400 mg.
- Kiểm soát đau cấp tính: Liều khởi đầu theo khuyến cáo của celecoxib là 400 mg, dùng thêm một liều 200 mg trong ngày đầu tiên nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200 mg x 2 lần/ngày khi cần.
- Điều trị đau bụng kinh nguyên phát: Liều khởi đầu theo khuyến cáo là 400 mg, dùng thêm một liều 200 mg trong ngày đầu tiên nếu cần thiết. Trong các ngày tiếp theo, liều khuyến nghị là 200 mg x 2 lần/ngày khi cần.
- Những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiền sử/kinh nghiệm với các cơ chất khác của CYP2C9 cần thận trọng khi dùng celecoxib. Bắt đầu điều trị với liều bằng ½ liều khuyến nghị thấp nhất.
- Nhìn chung không phải điều chỉnh liều. Tuy nhiên, với các người cao tuổi có cân nặng dưới 50 kg, nên bắt đầu điều trị với liều khuyến nghị thấp nhất.
- Điều trị viêm khớp tự phát thiếu niên, nhưng dạng bào chế của thuốc này không thích hợp cho việc chia liều.
- Không cần điều chỉnh liều với người suy gan nhẹ. Dùng nửa liều khuyến nghị ở người bị viêm khớp hoặc người suy gan vừa. Chưa có các nghiên cứu trên người suy gan nặng.
- Không cần điều chỉnh liều với người suy thận vừa và nhẹ. Chưa có các nghiên cứu lâm sàng trên người suy thận nặng.
- Nên dùng nửa liều khuyến nghị trên những người đang điều trị với fluconazol, một chất ức chế CYP2C9. Cần thận trọng khi dùng kết hợp celecoxib với các chất ức chế CYP2C9.
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống, có thể uống cùng thức ăn hoặc không. Với bệnh nhân khó nuốt viên nang, có thể cho lượng thuốc trong viên vào nước sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền nát để uống cùng. Khi đó, phải cho toàn bộ lượng thuốc vào khoảng một thìa nhỏ nước sinh tố táo, cháo, sữa chua hoặc chuối nghiền nát ở nhiệt độ phòng và phải uống ngay với nước. Lượng thuốc đã trộn với nước sinh tố táo, cháo hoặc sữa chua ổn định trong khoảng 6 giờ khi bảo quản trong tủ lạnh (2°C - 8°C/35°F - 45°F). Không được bảo quản trong tủ lạnh lượng thuốc đã trộn với chuối nghiền nát và phải uống ngay.
Tác dụng phụ
- Bảng tóm tắt các phản ứng có hại: được phân nhóm theo các tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1,000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), chưa rõ tần suất.
| Hệ cơ quan | Tác dụng không mong muốn | Tần suất |
| Nhiễm khuẩn, nhiễm ký sinh | Viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu. | Thường gặp |
| Rối loạn hệ máu và hệ bạch huyết | Thiếu máu. | Ít gặp |
| Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. | Hiếm gặp | |
| Giảm toàn thể huyết cầu. | Rất hiếm gặp | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn. | Thường gặp |
| Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ. | Rất hiếm gặp | |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng kali huyết. | Ít gặp |
| Rối loạn tâm thần | Mất ngủ. | Thường gặp |
| Lo lắng, trầm cảm, mệt mỏi. | Ít gặp | |
| Trạng thái lú lẫn, ảo giác. | Hiếm gặp | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Chóng mặt, tăng trương lực cơ, đau đầu. | Thường gặp |
| Nhồi máu não, dị cảm, buồn ngủ. | Ít gặp | |
| Mất điều hòa vận động, loạn vị giác. | Hiếm gặp | |
| Xuất huyết nội sọ (bao gồm xuất huyết nội sọ gây tử vong), viêm màng não vô khuẩn, động kinh (bao gồm động kinh tăng nặng), mất vị giác, mất khứu giác. | Rất hiếm gặp | |
| Rối loạn mắt | Nhìn mờ, viêm kết mạc. | Ít gặp |
| Xuất huyết mắt. | Hiếm gặp | |
| Tắc động mạch võng mạc, tắc tĩnh mạch võng mạc. | Rất hiếm gặp | |
| Rối loạn tai và mê cung | Ù tai, giảm thính lực. | Ít gặp |
| Rối loạn tim | Nhồi máu cơ tim. | Thường gặp |
| Suy tim, đánh trống ngực, tim đập nhanh. | Ít gặp | |
| Rối loạn nhịp tim. | Hiếm gặp | |
| Rối loạn mạch | Tăng huyết áp (bao gồm tăng huyết áp trầm trọng thêm). | Rất thường gặp |
| Thuyên tắc phổi, đỏ bừng mặt. | Hiếm gặp | |
| Viêm mạch. | Rất hiếm gặp | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Viêm mũi, ho, khó thở. | Thường gặp |
| Co thắt phế quản. | Ít gặp | |
| Viêm phổi. | Hiếm gặp | |
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn, khó nuốt. | Thường gặp |
| Táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm đường tiêu hóa (bao gồm viêm đường tiêu hóa trầm trọng thêm), ợ hơi. | Ít gặp | |
| Xuất huyết tiêu hóa, loét tá tràng, loét dạ dày, loét thực quản, loét ruột, loét ruột già, thủng ruột, viêm thực quản, đi tiêu phân đen, viêm tụy, viêm đại tràng. | Hiếm gặp | |
| Rối loạn gan – mật | Chức năng gan bất thường, men gan tăng (bao gồm tăng SGOT và SGPT). | Ít gặp |
| Suy gan (đôi khi tử vong hoặc yêu cầu cấy gan), viêm gan cấp (đôi khi dẫn đến tử vong), viêm gan hoại tử, ứ mật, viêm gan ứ mật, vàng da. | Rất hiếm gặp | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ban, ngứa (bao gồm ngứa toàn thân). | Thường gặp |
| Mề đay, bầm máu. | Ít gặp | |
| Phù mạch, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng. | Hiếm gặp | |
| Viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân (DRESS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), viêm da bọng nước. | Rất hiếm gặp | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau khớp. | Thường gặp |
| Co thắt cơ (vọp bẻ). | Ít gặp | |
| Viêm cơ. | Rất hiếm gặp | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Tăng creatinin huyết, tăng ure huyết. | Ít gặp |
| Suy thận cấp, hạ natri huyết. | Hiếm gặp | |
| Viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, viêm cầu thận tổn thương tối thiểu. | Rất hiếm gặp | |
| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú | Rối loạn kinh nguyệt. | Hiếm gặp |
| Vô sinh ở nữ. | Chưa rõ | |
| Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc | Bệnh giống như cúm, phù ngoại biên/giữ nước. | Thường gặp |
| Phù mặt, đau ngực. | Ít gặp | |
| Chấn thương, ngộ độc và biến chứng | Chấn thương (tình cờ chấn thương). | Thường gặp |
- Nếu có biểu hiện độc hại thận trọng khi điều trị celecoxib, cần phải ngừng thuốc, thường chức năng thận sẽ trở về mức trước điều trị sau khi ngừng điều trị thuốc.
- Test gan có thể tăng (gấp 3 lần mức bình thường ở giới hạn cao). Sự tăng này có thể tiến triển, hoặc không thay đổi hoặc chỉ tạm thời trong một thời gian khi tiếp tục điều trị. Nhưng nếu có biểu hiện nặng của viêm gan (vàng da, biểu hiện suy gan, …) phải ngừng ngay thuốc.
- Nói chung, khi dùng với liều thông thường và ngắn ngày, celecoxib dung nạp tốt.
Tương tác thuốc
- Celecoxib chủ yếu chuyển hóa qua CYP2C9 tại gan. Cần thận trọng khi dùng celecoxib trên bệnh nhân đã hoặc nghi ngờ chuyển hóa kém qua CYP2C9 dựa trên tiền sử với các cơ chất của CYP2C9 khác vì các bệnh nhân này có thể có nồng độ celecoxib trong huyết tương tăng cao bất thường do giảm độ thanh thải chuyển hóa. Nên bắt đầu điều trị với liều bằng một nửa liều khuyến cáo thấp nhất.
- Dùng đồng thời celecoxib với các chất ức chế CYP2C9 sẽ làm tăng nồng độ celecoxib trong huyết tương. Do đó, cần giảm liều celecoxib.
- Dùng đồng thời celecoxib với các chất cảm ứng CYP2C9 như rifampicin, carbamazepin và barbiturat làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương. Do đó, cần phải tăng liều celecoxib.
- Lithi: Dùng đồng thời lithi với celecoxib, nồng độ lithi trong huyết tương gia tăng. Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân đang điều trị bằng lithi khi bắt đầu hoặc ngừng sử dụng đồng thời với celecoxib.
- Aspirin: Celecoxib không ảnh hưởng đến tác dụng kháng tiểu cầu của aspirin liều thấp. Vì không có tác dụng trên tiểu cầu, celecoxib không phải là chất thay thế cho aspirin trong điều trị dự phòng bệnh tim mạch.
- Các thuốc chống tăng huyết áp bao gồm thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI) và chất đối kháng angiotensin II (được biết đến là thuốc ức chế thụ thể angiotensin, ARB), các thuốc lợi tiểu và các thuốc chẹn thụ thể beta.
- Việc ức chế prostaglandin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ACEI và/hoặc thuốc đối kháng angiotensin II, các thuốc lợi tiểu và các thuốc chẹn thụ thể beta.
- Ở bệnh nhân cao tuổi, người bị giảm thể dịch (kể cả đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc bị tổn thương chức năng thận, việc dùng đồng thời các NSAID, bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX-2, với thuốc ACEI, thuốc đối kháng angiotensin II hoặc các thuốc lợi tiểu có thể dẫn đến tổn hại chức năng thận bao gồm cả suy thận cấp tính. Các tác dụng này thường là có thể phục hồi. Dó đó, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời celecoxib với các thuốc này. Bệnh nhân cần được bù đủ thể dịch và theo dõi chức năng thận khi bắt đầu phác đồ sử dụng phối hợp cũng như kiểm soát định kỳ sau đó.
- Cyclosporin: Vì các NSAID có tác dụng lên các prostaglandin ở thận, các thuốc này có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận do cyclosporin.
- Fluconazol và ketoconazol: Dùng đồng thời fluconazol liều 200 mg, 1 lần/ngày làm tăng gấp đôi nồng độ celecoxib trong huyết tương do fluconazol có tác động ức chế men chuyển hóa celecoxib CYP P450 2C9. Nên bắt đầu sử dụng celecoxib với liều bằng nửa liều khuyến cáo trên các bệnh nhân đang dùng thuốc có tác dụng ức chế CYP2C9 như fluconazol. Ketoconazol, một chất ức chế CYP3A4, không có tác dụng ức chế chuyển hóa celecoxib đáng kể trên lâm sàng.
- Dextromethorphan và metoprolol: Việc sử dụng đồng thời celecoxib 200 mg ngày 2 lần làm tăng lần lượt 2,6 lần và 1,5 lần nồng độ của dextromethorphan và metoprolol trong huyết tương (các cơ chất của CYP2D6). Điều này là do celecoxib ức chế chuyển hóa của các cơ chất của CYP2D6. Do đó, cần phải giảm liều các thuốc là cơ chất của CYP2D6 khi bắt đầu sử dụng celecoxib đồng thời và cần phải tăng liều các thuốc này khi ngừng sử dụng celecoxib.
- Thuốc lợi tiểu: Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng trên một số bệnh nhân, NSAID có thể làm giảm tác dụng tăng thải natri qua nước tiểu của furosemid và thiazid bằng cách ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận.
- Methotrexat: Không có các tương tác lâm sàng và dược động học quan trọng giữa celecoxib và methotrexat trong nghiên cứu lâm sàng giữa hai thuốc này.
- Các thuốc tránh thai đường uống: Trong một nghiên cứu tương tác, celecoxib không có tác dụng rõ ràng trên lâm sàng với dược động học của thuốc tránh thai đường uống loại kết hợp (1 mg norethindron/0,035 mg ethinyl estradiol).
- Các thuốc khác: Chưa có báo cáo tương tác quan trọng nào về mặt lâm sàng giữa celecoxib và thuốc kháng acid (nhôm và magnesi), omeprazol, glibenclamid (glyburid), phenytoin hoặc tolbutamid.
Quá liều và xử trí
- Kinh nghiệm lâm sàng về tình trạng quá liều còn hạn chế. Dùng liều đơn lên tới 1200 mg hoặc đa liều (2 lần/ngày) với tổng liều 1200 mg ở người khỏe mạnh không cho thấy tác dụng không mong muốn nào có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, nên có các biện pháp hỗ trợ về y tế thích hợp. Thẩm phân không phải là biện pháp hiệu quả để loại bỏ thuốc vì thuốc liên kết mạnh với protein.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Tác dụng trên tim mạch Huyết khối tim mạch:
- Celecoxib có thể gây tăng nguy cơ huyết khối tim mạch nghiêm trọng, nhồi máu cơ tim và đột quỵ là những biến cố có thể gây tử vong. Tất cả các NSAID có thể có chung nguy cơ này. Nguy cơ này có thể tăng theo liều dùng, thời gian dùng và các yếu tố nguy cơ tim mạch của bản thân. Bệnh nhân với tiền sử bệnh tim mạch có thể có nguy cơ cao hơn. Để giảm thiểu nguy cơ có thể xảy ra tác dụng không mong muốn trên tim mạch ở bệnh nhân điều trị với celecoxib, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Thầy thuốc và bệnh nhân cần cảnh giác với sự tiến triển của các biến cố này, ngay cả khi không có các triệu chứng về tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng của các độc tính nghiêm trọng trên tim mạch và các bước xử lý khi chúng xảy ra.
- Cũng như tất cả các NSAID khác, celecoxib có thể làm khởi phát cơn tăng huyết áp hoặc làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp vốn có, cả hai yếu tố này đều có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch. Cần thận trọng khi dùng các NSAID, kể cả celecoxib, trên bệnh nhân tăng huyết áp. Cần theo dõi huyết áp chặt chẽ khi bắt đầu điều trị với celecoxib cũng như trong suốt thời gian điều trị.
- Cũng giống như các thuốc có tác dụng ức chế sự tổng hợp prostaglandin, phù nề và ứ dịch đã được quan sát trên một số bệnh nhân đang dùng celecoxib. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân bị suy tim sung huyết hoặc tăng huyết áp từ trước. Nên thận trọng khi dùng celecoxib trên bệnh nhân đã bị tổn thương chức năng tim, phù hoặc các tình trạng khác có thể bị trầm trọng hơn do ứ dịch và phù nề, bao gồm những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc có nguy cơ giảm thể tích máu.
- Thủng, loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa trên và dưới đã xảy ra với các bệnh nhân dùng celecoxib. Những bệnh nhân có nguy cơ gặp phải những biến chứng đường tiêu hóa này khi dùng các thuốc NSAID hầu hết là người cao tuổi, bệnh nhân bị các bệnh tim mạch, bệnh nhân đang dùng aspirin, các glucocorticoid, hoặc các NSAID khác, bệnh nhân sử dụng rượu, hoặc bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị các bệnh đường tiêu hóa tiến triển như loét, các tình trạng chảy máu hoặc viêm đường tiêu hóa. Hầu hết các báo cáo ngẫu nhiên về các trường hợp tử vong do biến chứng tiêu hóa có liên quan đến celecoxib xảy ra ở người cao tuổi hoặc các bệnh nhân có thể chất yếu.
- Các NSAID bao gồm celecoxib có thể gây độc cho thận. Các thử nghiệm lâm sàng đã chỉ ra celecoxib có các tác dụng trên thận tương tự như các NSAID khác. Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc thận cao nhất là người suy chức năng thận, suy tim, suy chức năng gan và người cao tuổi. Cần theo dõi cẩn thận cho những bệnh nhân này khi điều trị bằng celecoxib.
- Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị cho bệnh nhân mất nước. Trước tiên cần bù nước cho bệnh nhân rồi mới bắt đầu điều trị bằng celecoxib.
- Bệnh thận tiến triển: Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở bệnh nhân bị bệnh thận tiến triển điều trị bằng celecoxib.
- Cũng như các thuốc NSAID nói chung, các phản ứng dạng phản vệ có xảy ra ở các bệnh nhân dùng celecoxib.
- Các phản ứng nghiêm trọng trên da, một số có thể dẫn đến tử vong, bao gồm viêm da tróc vẩy, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, đã được báo cáo nhưng rất hiếm gặp trong việc sử dụng celecoxib. Bệnh nhân thường có nguy cơ cao với các biến cố này trong giai đoạn sớm của quá trình điều trị, hầu hết các trường hợp này xảy ra chủ yếu trong tháng điều trị đầu tiên. Cần ngưng dùng celecoxib ngay khi xuất hiện mẩn đỏ da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào.
- Chưa có nghiên cứu trên các bệnh nhân suy gan nặng. Không sử dụng celecoxib trên bệnh nhân suy gan nặng. Cần thận trọng khi sử dụng celecoxib trên bệnh nhân suy gan vừa và nên bắt đầu với liều bằng nửa liều khuyến cáo.
- Việc sử dụng đồng thời các NSAID với các thuốc chống đông máu đường uống làm tăng nguy cơ chảy máu và cần phải thận trọng khi sử dụng. Các thuốc chống đông máu đường uống bao gồm nhóm warfarin/coumarin và các thuốc chống đông máu đường uống mới (như apixapan, dabigatran và rivaroxaban).
- Đã có báo cáo về trường hợp chảy máu nghiêm trọng trên các bệnh nhân đang dùng đồng thời warfarin hoặc các chất tương tự, trong đó có một số trường hợp gây tử vong. Do đã có báo cáo về tăng thời gian prothrombin (INR), cần theo dõi tác dụng chống đông/thời gian prothrombin ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu nhóm warfarin/coumarin sau khi bắt đầu điều trị cùng với celecoxib hoặc hiệu chỉnh liều của các thuốc này.
- Cần thận trọng khi dùng các thuốc NSAID bao gồm celecoxib ở bệnh nhân bị viêm khớp tự phát thiếu niên khởi phát toàn thân, do nguy cơ đông máu nội mạch lan tỏa. Bệnh nhân bị viêm khớp tự phát thiếu niên khởi phát toàn thân khi dùng celecoxib phải được theo dõi xem có phát triển các xét nghiệm đông máu bất thường hay không.
- Với tác dụng chống viêm, celecoxib có thể làm mờ các dấu hiệu chẩn đoán, ví dụ như triệu chứng sốt trong chẩn đoán nhiễm khuẩn.
- Cần tránh dùng đồng thời celecoxib với các thuốc NSAID không phải aspirin.
- Celecoxib là chất ức chế CYP2D6 ở mức độ vừa. Đối với những thuốc được chuyển hóa qua CYP2D6, cần phải giảm liều của các thuốc này khi bắt đầu sử dụng cùng với celecoxib hoặc tăng liều của các thuốc này khi dừng sử dụng celecoxib.
- *Thuốc có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.
Ngày cập nhật: 11/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
