
Thuốc Cefriven 50 Pharbaco cốm điều trị các nhiễm khuẩn 21 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefditoren |
| Quy cách | Hộp 21 Gói x 0.5g |
| Nhà sản xuất | Pharbaco |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Cốm pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 30 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 50mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Cốm pha hỗn dịch uống Cefriven 50 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I (Pharbaco) có thành phần chính là Cephalosporin dùng điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da, điều trị viêm họng và viêm amidan, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefditoren | 50mg |
Chỉ định
- Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm, các chủng Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng có tiết β-lactamase), Staphylococcus pyogenes nhạy cảm.
- Điều trị viêm họng và viêm amidan do các chủng Streptococcus pyogenes (liên cầu β tan máu nhóm A) nhạy cảm. Mặc dù cefditoren có tác dụng tiêu diệt Streptococcus pyogenes vùng mũi họng, nhưng tác dụng của thuốc trong dự phòng thấp khớp vẫn còn đang được xem xét.
- Điều trị đợt cấp của viêm phế quản mạn tính mức độ nhẹ và vừa gây ra bởi các chủng Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng có tiết β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả chủng có tiết β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng có tiết β-lactamase).
- Điều trị các trường hợp viêm phổi mắc phải tại cộng đồng gây ra bởi các chủng Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng có tiết β-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả chủng có tiết β-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin), Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng có tiết β-lactamase).
Chống chỉ định
- Quá mẫn với cefditoren, các cephalosporin khác và bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Thiếu hụt carnitin hoặc rối loạn chuyển hóa bẩm sinh dẫn tới thiếu hụt carnitin trên lâm sàng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc Cefriven 50 dùng đường uống, pha cốm thuốc trong gói với một lượng nước vừa đủ, khuấy cho thuốc phân tán đều trong nước (thành hỗn dịch đục) rồi uống ngay. Uống thuốc cùng với bữa ăn nhằm làm tăng hấp thu thuốc vào máu.
Liều dùng:
- Liều uống thông thường của cefditoren pivoxil là 9 – 18 mg (hoạt lực)/kg chia làm 2 hoặc 3 lần sử dụng/ngày, sau bữa ăn. Liều dùng có thể được điều chỉnh dựa vào độ tuổi và tình trạng của bệnh nhân.
- Trẻ em có cân nặng từ 6 - 10kg: 50mg (hoạt lực) x 2 lần/ngày (liều dùng hàng ngày: 100 mg).
- Trẻ em có cân nặng từ 10 - 20kg: 50 mg (hoạt lực) x 3 lần/ngày (liều dùng hàng ngày: 150 mg).
- Trẻ em có cân nặng > 20 kg và người lớn: 100 mg (hoạt lực) x3 lần/ngày.
- Liều ở người bệnh suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều nếu bệnh nhân suy thận nhẹ (Clcr 50 - 80 ml/phút), khuyến cáo chỉ dùng tối đa 200 mg/lần, 2 lần/ngày cho những bệnh nhân suy thận vừa (CIcr 30 - 49 ml/phút) và 200 mg/lần, 1 lần 1 ngày cho người bệnh suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút). Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối chưa xác định được liều phù hợp.
- Liều ở bệnh nhân suy gan: Khuyến cáo không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và vừa. Chưa có thông tin về dược động học của cefditoren ở những bệnh nhân suy gan nặng.
- Người già: Không có khuyến cáo đặc biệt về liều nếu người bệnh có chức năng thận bình thường.
Tác dụng phụ
Giống như tất cả các loại thuốc khác, Cefriven 50 có thể có một số tác dụng phụ, mặc dù không phải xảy ra với tất cả mọi người. Các tác dụng phụ rất thường gặp (ADR ≥ 1/10 người)
- Tiêu chảy (11 – 15%).
Các tác dụng phụ thường gặp(1/100 < ADR < 1/10 người)
- Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu (2 - 3%).
- Nội tiết và chuyển hóa: Tăng glucose máu (1 - 2%).
- Tiêu hóa: Buồn nôn (4 -6%), đau bụng (2%), chán ăn (1 - 2%), nôn (1%).
- Sinh dục: Viêm âm đạo (3 - 6%).
- Huyết học: Giảm hematocrit (2%).
- Thận: Đái máu (3%), bạch cầu niệu (2%).
Các tác dụng phụ hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1000 người)
- Suy thận cấp, dị ứng, đau khớp, hen phế quản, tăng nitơ phi protein máu, giảm calci máu, tăng thời gian đông máu, hồng ban cố định nhiễm sắc, nhiễm nấm, tăng glucose huyết, viêm phổi kẽ, giảm bạch cầu, tăng kali máu, giảm natri máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, xuất huyết giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Nếu có viêm đại tràng giả mạc hoặc tiêu chảy do Clostridium difficile, thường phải ngưng kháng sinh. Có trường hợp chỉ cần ngừng kháng sinh là hết triệu chứng. Những trường hợp tiêu chảy vừa và nặng cần phải truyền dịch, điện giải, bổ sung protein, kháng sinh có tác dụng với Clostridium difficile (như metronidazol uống hoặc vancomycin). Trường hợp cần thiết phải phẫu thuật cắt đại tràng.
- Nếu có quá mẫn do cefditoren, cần ngừng cefditoren và điều trị triệu chứng phù hợp.
- Giảm tác dụng của prothrombin có thể xảy ra với những đối tượng có nguy cơ (người bệnh suy thận, suy gan, dinh dưỡng kém, sử dụng kháng sinh kéo dài, điều trị dài hạn với thuốc chống đông), những trường hợp này phải theo dõi thời gian đông máu và bổ sung vitamin K.
- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Cần thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn các thuốc khác đang sử dụng hoặc sử dụng gần đây, kể cả các thuốc không kê đơn.
- Tăng tác dụng/độc tính: Probenecid làm tăng nồng độ cefditoren trong huyết tương do đó làm tăng tác dụng/độc tính của cefditoren.
- Giảm tác dụng: Các antacid, thuốc ức chế bơm proton và thuốc đối kháng thụ thể H2 làm giảm hấp thu cefditoren, vì vậy làm giảm tác dụng/độc tính của cefditoren.
- Tương tác thức ăn: Thức ăn làm tăng hấp thu cefditoren. Bữa ăn có nhiều mỡ có thể làm sinh khả dụng của thuốc tăng lên tối đa.
- Tương tác về xét nghiệm: Có thể gây ra phản ứng Coombs trực tiếp dương tính, test ferricyanid âm tính giả, test glucose niệu dương tính giả khi dùng Clinitest.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Chưa có dữ liệu về việc sử dụng quá liều cefditoren pivoxil trên người. Các triệu chứng của quá liều kháng sinh nhóm β-lactam gồm: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật. Thẩm tách máu có thể hỗ trợ trong việc loại bỏ cefditoren khỏi cơ thể, đặc biệt nếu chức năng thận bị tổn thương (giảm 30% nồng độ trong huyết tương sau 4 giờ thẩm tách máu). Điều trị triệu chứng quá liều và sử dụng các biện pháp hỗ trợ nếu cần thiết.
- Những nghiên cứu về độc tính cấp trên động vật, sử dụng cefditoren pivoxil với liều uống giới hạn 5.100 mg/kg ở chuột và 2.000 mg/kg ở chó không thấy ảnh hưởng đến sức khỏe. Đã quan sát thấy một số triệu chứng nhất định như tiêu chảy và phân mềm kéo dài trong một vài ngày trên một vài động vật, giống như tác dụng phụ thường thấy của đa số các loại kháng sinh do ức chế hệ vi khuẩn đường ruột.
- Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Điều trị bằng kháng sinh bao gồm cả cefditoren có thể làm mất cân bằng hệ vi sinh ở đại tràng, làm cho Clostridium difficile phát triển quá mức. Tiêu chảy do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc có thể ở mức độ từ nhẹ đến nguy kịch. Các siêu độc tố do Clostridium difficile tiết ra gây tăng tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do kháng kháng sinh và phải cắt bỏ đại tràng. Cần theo dõi biểu hiện này trong quá trình điều trị.
- Cần theo dõi và phát hiện các biểu hiện quá mẫn khi dùng cefditoren. Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin (đặc biệt là những trường hợp quá mẫn biểu hiện qua trung gian IgE như phản vệ, mày đay), bệnh nhân kém ăn uống hoặc những người đang được nuôi dưỡng ngoài đường ruột và bệnh nhân có sức khỏe kém (bệnh nhân cần phải được theo dõi cẩn thận do có thể xảy ra thiếu hụt vitamin K).
- Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có tiền sử co giật, nếu trong trường hợp có kèm theo suy thận, nguy cơ co giật tăng cao.
- Sử dụng thận trọng cho những tường hợp suy gan, suy thận, hiệu chỉnh liều nếu người bệnh suy thận nặng.
- Đối với người bệnh thiếu hụt carnitin, không sử dụng cefditoren kéo dài do cefditoren gây tăng đào thải carnitin.
- Do cefditoren có thể gây kéo dài thời gian prothrombin, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng ở những người bệnh có rối loạn chảy máu.
- Theo nguyên tắc chung, để ngăn chặn sự xuất hiện của các vi sinh vật kháng thuốc, sau khi xác định tính nhạy cảm của vi sinh vật với thuốc, thời gian dùng thuốc nên được giới hạn trong khoảng thời gian tối thiểu cần thiết để điều trị tình trạng của bệnh nhân.
Trẻ em:
- Độ an toàn của cefditoren pivoxil ở trẻ nhẹ cân, trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ chưa được xác định.
Người già:
- Tỷ lệ xảy ra tác dụng phụ ở người già không khác so với những người trưởng thành. Tuy nhiên, người già thường có chức năng sinh lý giảm, do đó cần sử dụng thuốc thận trọng.
Lưu ý hai điểm:
- Liều dùng và khoảng cách giữa các liều nên được điều chỉnh theo tình trạng của bệnh nhân.
- Sự đào thải thuốc bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận. Do đó, nồng độ thuốc trong huyết thanh cao có thể kéo dài ở người già.
Giống như các thuốc tương tự khác, đã có báo cáo nguy cơ chảy máu do thiếu hụt vitamin K ở người già.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Nghiên cứu trên động vật không thấy các phản ứng bất lợi đối với thai nhi. Độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai chưa được công bố. Ngoài ra giảm carnitin trong huyết tương ở phụ nữ dùng kháng sinh chứa nhóm pivoxil trong ba tháng cuối của thai kỳ đã được báo cáo, cũng như ở trẻ sơ sinh của những bà mẹ này. Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc dự định có thai khi lợi ích của việc dùng thuốc vượt quá nguy cơ có thể xảy ra khi điều trị.
Thời kỳ cho con bú
- Thuốc phân bố được vào sữa mẹ, vì vậy sử dụng thận trọng với những phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

