Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Cefpobiotic 200 Medipharco điều trị nhiễm khuẩn 20 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefpodoxim
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMedipharco
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cefpobiotic 200 có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với cefpodoxim trong những trường hợp như nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình đường hô hấp dưới kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng, đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn; nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (đau họng, viêm amidan); viêm tai giữa cấp; nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang); nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới; nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa có biến chứng ở da và các tổ chức da.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefpodoxim 200 mg

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình đường hô hấp dưới kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase ) và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng Streptococcus pneumoniae nhạy cảm và do các Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis, không sinh ra beta-lactamase.
  • Nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (đau họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà đúng hơn là thuốc thay thế cho thuốc điều trị chủ yếu.
  • Viêm tai giữa cấp do các chủng nhạy cảm Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh ra beta-lactamase) hoặc B.catarrhalis.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E.coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.
  • Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn trực tràng của phụ nữ và bệnh lậu ở niệu đạo của phụ nữ và nam giới, do các chủng có hoặc không tạo penicillinase của Neisseria gonorrhoeae.
  • Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa có biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicillinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với cefpodoxim, các kháng sinh nhóm cephalosporin và bất kỳ tá dược nào trong công thức.
  • Có tiền sử dị ứng hoặc sốc phản vệ với penicillin hoặc kháng sinh beta-lactam khác.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:

  • Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa liều thường dùng: Uống 200 mg / lần, cứ 12 giờ một lần, dùng trong 10 hoặc 14 ngày tương ứng.
  • Viêm họng, viêm amidan thể nhẹ đến vừa hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ hoặc vừa chưa có biến chứng: Uống 100mg / lần, cứ 12 giờ một lần, dùng trong 5-10 ngày hoặc 7 ngày tương ứng.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng: Uống 400 mg / lần, cứ 12 giờ một lần, dùng trong 7-14 ngày.
  • Bệnh lậu niệu đạo chưa biến chứng ở nam, nữ và các bệnh lậu hậu môn trực tràng và nội mạc tử cung ở phụ nữ: Uống một liều duy nhất: 200 mg, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng có cả nhiễm Chlamydia.

Trẻ em dưới 12 tuổi:

  • Dạng bào chế viên nén bao phim không phù hợp sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Người suy thận:

  • Liều sử dụng không thay đổi nếu hệ số thanh thải creatinin lớn hơn 40 ml/phút. Nếu hệ số thanh thải creatinin < 40ml/phút, điều chỉnh liều như sau:
    • 39-10ml/phút: Sử dụng liều đơn* cho mỗi 24 giờ thay vì sử dụng một ngày 2 lần.
    • < 10ml/phút: Sử dụng liều đơn* cho mỗi 48 giờ.
    • Người bệnh đang thẩm tách máu: Sử dụng liều đơn* sau mỗi đợt lọc máu.

Ghi chú: *Liều đơn có thể là 100 mg hoặc 200 mg, phụ thuộc vào loại nhiễm trùng.

Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết:

  • Hiếm gặp: rối loạn huyết học như giảm hemoglobin, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và bạch cầu ưa eosin.
  • Rất hiếm gặp: thiếu máu tán huyết.

Rối loạn hệ thống thần kinh:

  • Ít gặp: nhức đầu, dị cảm, chóng mặt.

Rối loạn hệ thống tiêu hóa:

  • Thường gặp: buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy.

Rối loạn tai và tai trong:

  • Ít gặp: ù tai.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Thường gặp: ăn không ngon.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Phản ứng quá mẫn với mức độ nghiêm trọng khác nhau đã được ghi nhận.
  • Rất hiếm gặp: phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, ban xuất huyết và phù mạch.

Rối loạn chức năng thận và tiết niệu:

  • Rất hiếm gặp: tăng nhẹ nồng độ ure và creatinin trong máu.

Rối loạn gan-mật:

  • Hiếm gặp: tăng nhẹ các chỉ tiêu ASAT, ALAT và phosphatase kiềm và / hoặc bilirubin.
  • Rất hiếm gặp: phá hủy gan.

Rối loạn da và tổ chức mô dưới da:

  • Ít gặp: phản ứng quá mẫn, phát ban, nổi mề đay, ngứa.
  • Rất hiếm gặp: hội chứng Stevens Johnson, gây độc hoại tử biểu bì và hồng ban đa dạng.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Tránh dùng cefpodoxim cùng với thuốc kháng acid và kháng H2 vì làm giảm hấp thu của cefpodoxim.
  • Tránh dùng cefpodoxim cùng với probenecid vì probenecid làm giảm sự đào thải của cephalosporin.
  • Các cephalosporin có khả năng làm tăng tác dụng chống đông máu của coumarins và giảm tác dụng tránh thai của oestrogens.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Qua nghiên cứu độc tính của thuốc trên loài gặm nhấm cho thấy với liều 5 g/kg không xảy ra bất cứ một phản ứng phụ nào.
  • Các triệu chứng ngộ độc khi sử dụng quá liều các kháng sinh nhóm beta-lactam có thể bao gồm: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, và tiêu chảy.
  • Trong trường hợp quá liều xảy ra, bệnh nhân phải được hỗ trợ bằng phương pháp thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng để loại trừ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt chú ý với những người bị suy giảm chức năng thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cefpodoxim không phải là một loại kháng sinh được ưu tiên để điều trị viêm phổi do tụ cầu và không nên được sử dụng trong điều trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các sinh vật như Legionella, Mycoplasma và Chlamydia. Cefpodoxim không được khuyến cáo để điều trị viêm phổi do S. Pneumoniae.
  • Như với tất cả các kháng sinh beta-lactam, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đã được báo cáo. Trong trường hợp xảy ra phản ứng quá mẫn nặng, điều trị với cefpodoxim phải ngưng ngay lập tức và các biện pháp hỗ trợ khẩn cấp phải được thực hiện.
  • Trong trường hợp suy thận nặng phải giảm liều sử dụng phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.
  • Viêm đại tràng và viêm đại tràng màng giả liên quan đến tác dụng kháng khuẩn đã được báo cáo với gần như tất cả các tác nhân chống vi khuẩn, bao gồm cefpodoxim, và mức độ nghiêm trọng có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong khi hoặc sau khi điều trị với cefpodoxim. Ngưng điều trị với cefpodoxim và các điều trị đặc hiệu cho Clostridium difficile nên được xem xét. Không nên dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.
  • Cefpodoxim nên được kê đơn một cách thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Giống với tất cả các kháng sinh nhóm beta-lactam, giảm bạch cầu và rất hiếm khi mất bạch cầu hạt có thể xảy ra đặc biệt là trong quá trình điều trị kéo dài. Đối với trường hợp điều trị kéo dài hơn 10 ngày, công thức máu cần được theo dõi và ngưng điều trị nếu giảm bạch cầu xảy ra.
  • Cephalosporin có thể gây nên test Coombs dương tính giả. Phản ứng chéo với penicillin có thể diễn ra.
  • Những thay đổi trong chức năng thận đã được ghi nhận với các kháng sinh nhóm cephalosporin, đặc biệt là khi uống đồng thời với các thuốc có khả năng gây độc cho thận như aminoglycosides và / hoặc thuốc lợi tiểu. Trong trường hợp này, chức năng thận cần được theo dõi.
  • Cũng như với các kháng sinh khác, sử dụng kéo dài của cefpodoxim có thể dẫn đến việc phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm (Candida và Clostridium difficile), nếu đề kháng xảy ra phải ngừng điều trị.
  • Trong công thức có chứa các thành phần: màu ponceau, màu tartazin, màu sunset yellow có khả năng gây dị ứng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có tài liệu nào nói đến việc sử dụng cefpodoxim trong thời gian mang thai. Tuy vậy các cephalosporin thường được coi như an toàn khi sử dụng cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Cefpodoxim được bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Mặc dù nồng độ thấp, nhưng vẫn có 3 vấn đề sẽ xảy ra với trẻ em bú sữa có cefpodoxim: Rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột, tác dụng trực tiếp đến cơ thể trẻ và kết quả nuôi cấy vi khuẩn sẽ sai nếu phải làm kháng sinh đồ khi có sốt. Do đó cần thận trọng khi sử dụng cefpodoxim cho phụ nữ đang cho con bú, nên cân nhắc ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng cefpodoxim và sử dụng theo hướng dẫn của bác sĩ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chóng mặt đã được báo cáo trong quá trình điều trị với cefpodoxim và có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe, sử dụng máy móc và làm việc trên cao.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 17/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Medipharco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.