Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Cefovidi Vidipha điều trị các nhiễm khuẩn nặng 10 lọ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefotaxim
Quy cáchHộp 10 lọ
Nhà sản xuấtVIDIPHA
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếBột pha tiêm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1g

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Cefovidi là sản phẩm của Vidipha, có thành phần chính là Cefotaxim. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim; điều trị tập trung, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefotaxim 1g

Chỉ định

  • Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với cefotaxim như: áp xe não, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes), viêm phổi, bệnh lậu, bệnh thương hàn, điều trị tập trung, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với metronidazol) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, mổ lấy thai.

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với cefotaxim hoặc cephalosporin khác.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Tiêm bắp sâu.
  • Tiêm tĩnh mạch chậm 3 - 5 phút.
  • Tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong 20 - 60 phút.
  • Dùng các dung dịch sau để pha dịch tiêm, tiêm truyền: Nước vô khuẩn để tiêm, natri clorid 0,9%, dextrose 5%, dextrose và natri clorid, Ringer lactat hay 1 dịch truyền tĩnh mạch có pH = 5 - 7.
  • Tiêm cefotaxim riêng rẽ, không tiêm cùng với aminoglycosid hay metronidazol.
  • Không được trộn lẫn với các kháng sinh khác trong cùng 1 bơm tiêm hay bộ dụng truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

  • Thông thường: 2 - 6g/ngày, chia 2 - 3 lần. Trường hợp nặng có thể tăng đến 12g/ngày, truyền tĩnh mạch 3 - 6 lần. Nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa): Trên 6g/ngày.
  • Trẻ em: 100 - 150mg/kg thể trọng/ngày (trẻ sơ sinh: 50mg/kg), chia 2 - 4 lần. Nếu cần có thể tăng đến 200mg/kg (trẻ sơ sinh 100 - 150mg/kg).
  • Người bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút): giảm liều một nửa sau liều tấn công ban đầu, giữ nguyên số lần dùng trong ngày, liều tối đa 2g/ ngày.
  • Bệnh lậu: dùng liều duy nhất 1g.
  • Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: Tiêm 1g trước khi phẫu thuật từ 30 - 90 phút. Mổ đẻ: tiêm tĩnh mạch người mẹ sau khi kẹp cuống nhau; sau 6 - 12 giờ tiêm thêm 2 liều nữa vào bắp hay tĩnh mạch.
  • Thời gian điều trị: Dùng tiếp 3 - 4 ngày sau khi thân nhiệt đã trở về bình thường hoặc chắc chắn đã diệt hết vi khuẩn.
  • Đối với nhiễm khuẩn do các liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A: Dùng ít nhất 10 ngày. Nhiễm khuẩn dai dẳng: Có khi trong nhiều tuần.

Tác dụng phụ

Thường gặp: (1/100< ADR <1/10)

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, viêm ruột kết.
  • Tại chỗ: Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.
  • Da: Ngứa, phát ban.

Ít gặp: (1/1000 < ADR < 1/100)

  • Máu: Giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Thay đổi vi khuẩn chí ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp...

Hiếm gặp: (1/10000 < ADR < 1000)

  • Toàn thân: Sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn.
  • Máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hóa: Viêm kết tràng màng giả hoặc tiêu chảy do Clostridium difficile.
  • Gan: Tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Tăng nguy cơ có tổn thương thận khi dùng phối hợp với colistin.
  • Dùng đồng thời với azlocilin ở người bị suy thận: có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ.
  • Giảm độ thanh thải cefotaxim khi dùng chung với các ureido - penicilin (azlocilin hay mezlocilin), phải giảm liều cefotaxim nếu dùng chung.
  • Tăng tác dụng độc với thận của cyclosporin khi dùng chung.
  • Dùng đồng thời aminoglycosid có thể gây tăng nguy cơ độc đối với thận trong quá trình điều trị.
  • Probenecid làm giảm độ thanh thải cefotaxim.
  • Hoạt lực của cefotaxim có thể tăng khi dùng đồng thời với các tác nhân gây uric niệu.
  • Cefotaxim có thể làm giảm hoạt lực của vắc xin thương hàn.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều:

  • Nếu trong khi điều trị hoặc sau điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng có màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng.
  • Cần phải ngừng cefotaxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C. difficile (ví dụ như metronidazol, vancomycin).

Cách xử trí:

  • Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay cefotaxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị.
  • Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ cefotaxim trong máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefotaxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
  • Có dị ứng chéo giữa penicilin và cephalosporin trong 5 - 10% trường hợp, phải hết sức thận trọng khi dùng cefotaxim cho người bệnh bị dị ứng với penicilin.
  • Theo dõi kiểm tra chức năng thận nếu dùng đồng thời với thuốc gây độc với thận (ví dụ: Các aminoglycosid). Cefotaxim có thể gây dương tính giả với test Coombs, với các xét nghiệm về đường niệu, với các chất khử mà không dùng phương pháp enzym.
  • Giảm liều đối với người bệnh suy thận nặng.
  • Dùng thuốc dài ngày có thể bị bội nhiễm nấm hoặc vi khuẩn, kể cả bị tiêu chảy do nhiễm Clostridium difficile và viêm kết tràng màng giả.
  • Thận trọng với người bệnh có tiền sử co giật; đặc biệt ở người bệnh suy thận mà không giảm liều, do tăng nguy cơ co giật.
  • Nếu co giật xảy ra trong khi điều trị với cefotaxim thì phải ngừng dùng thuốc và cần có chỉ định điều trị chống co giật.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai:

  • Không nhận thấy tác dụng gây quái thai trong động vật thí nghiệm. Tuy nhiên tính an toàn đối với người mang thai chưa được xác định.
  • Chỉ dùng cefotaxim cho người mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

  • Có thể dùng cefotaxim với người cho con bú nhưng phải quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa, nổi ban.
  • Cần thận trọng, tốt nhất là tránh dùng.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Cần thận trọng vì thuốc có thể gây chóng mặt, co giật.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 21/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
V

VIDIPHA

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.