
Thuốc Cefixime 200 mg TV. Pharm điều trị nhiễm khuẩn 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefixime |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | TV.Pharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Cefixime 200mg là sản phẩm của TV. Pharm, có thành phần chính là Cefixim. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị trong các bệnh nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng; viêm thận và bể thận cấp tính, viêm bàng quang cấp; viêm tai giữa gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Streptococcus pyogenes; viêm họng và viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes; viêm phế quản cấp và các đợt cấp của viêm phế quản mãn gây ra bởi Streptoccocus Pneumonia hoặc Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis; bệnh phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa; bệnh lậu chưa có biến chứng gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae; bệnh thương hàn do Salmomella typhi; bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefixime | 200 mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng gây ra bởi Escherichia Coli và Proteus Mirabilis, một số giới hạn trường hợp nhiễm khuẩn không biến chứng do các trực khuẩn Gram âm như Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp.
- Viêm thận và bể thận cấp tính, viêm bàng quang cấp.
- Viêm tai giữa gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và Streptococcus pyogenes.
- Viêm họng và viêm amidan gây ra bởi Streptococcus pyogenes.
- Viêm phế quản cấp và các đợt cấp của viêm phế quản mãn gây ra bởi Streptococcus Pneumonia hoặc Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis.
- Bệnh phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.
- Bệnh lậu chưa có biến chứng gây ra bởi Neisseria gonorrhoeae.
- Bệnh thương hàn do Salmonella typhi.
- Bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm.
Chống chỉ định
- Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác.
- Người có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống
Liều dùng
Người lớn:
- Liều thường dùng 400 mg/ngày có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
- Điều trị lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả chủng tiết beta-lactamase): dùng liều 400 mg một lần duy nhất. Có thể phối hợp thêm một kháng sinh khác có hiệu quả đối với Chlamydia có khả năng bị nhiễm cùng. Liều cao hơn (1 lần 800 mg).
- Liều dùng cefixim 400 mg, 2 lần/ngày, trong 7 ngày cho bệnh lậu lan tỏa sau khi đã được điều trị khởi đầu bằng tiêm Ceftriaxon, Cefotaxim, Ceftizoxim hoặc Spectinomycin.
Trẻ em:
- Trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng > 50kg: dùng liều như người lớn.
- Trẻ em > 6 tháng - 12 tuổi hoặc cân nặng dưới 50kg: dùng 8 mg/kg/ngày, có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ (lưu ý lựa chọn viên có hàm lượng phù hợp).
Liều dùng với bệnh nhân suy thận:
- Người bệnh có độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút: không cần điều chỉnh liều.
- Người bệnh có độ thanh thải creatinin từ 21 - 60 ml/phút: dùng liều cefixim 300 mg/ngày.
- Người bệnh có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút: dùng liều cefixim 200 mg/ngày.
- Người bệnh chạy thận nhân tạo hoặc phải lọc màng bụng: dùng liều cefixim 200 mg/ngày.
Thời gian điều trị
- Tùy thuộc nhiều loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài thêm 48 - 72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết. Thời gian điều trị thông thường cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu: Phải điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim): từ 5 - 10 ngày; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới viêm tai giữa: 10 - 14 ngày.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng: tiêu chảy, phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay trong 1 - 2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.
- Hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.
- Quá mẫn: ban đỏ, mề đay, sốt do thuốc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Tiêu hóa: tiêu chảy nặng do Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.
- Toàn thân: phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Huyết học: giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua, giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.
- Gan: viêm gan và vàng da, tăng tạm thời ASAT, ALAT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.
- Thận: suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời.
- Có thể xảy ra viêm và nhiễm nấm Candida âm đạo.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Huyết học: thời gian prothrombin kéo dài.
- Toàn thân: co giật.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Nếu quá mẫn xảy ra: ngừng sử dụng, trường hợp quá mẫn nặng, cần điều trị hỗ trợ (dùng epinephrin, thở oxygen, kháng histamin, corticosteroid).
- Nếu có co giật, ngừng cefixim và dùng thuốc chống co giật.
- Khi bị tiêu chảy do C. difficile và viêm đại tràng màng giả: nếu nhẹ ngừng sử dụng cefixim; nếu vừa và nặng cần truyền dịch, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol.
Tương tác thuốc
- Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong (AUC) của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc.
- Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.
- Carbamazepin uống cùng cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương.
- Nifedipin khi uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Khi quá liều cefixim có thể có triệu chứng co giật.
- Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng.
- Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau:
- Rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.
- Do thuốc không loại được bằng thẩm phân máu nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefixim cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với penicilin và các cephalosporin khác do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm: penicillin, cephalosporin và cephamycin.
- Cần thận trọng khi dùng cefixim ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile ở ruột làm tiêu chảy nặng, cần phải ngừng thuốc và điều trị bằng các kháng sinh khác (metronidazol, vancomycin,..). Ngoài ra, tiêu chảy trong 1 - 2 ngày đầu chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixim còn làm thay đổi vi khuẩn chỉ ở ruột.
- Liều và/hoặc số lần đưa thuốc cần phải giảm ở những người bệnh suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận do nồng độ cefixim trong huyết tương ở người bệnh suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với những người bệnh có chức năng thận bình thường.
- Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi: An toàn và hiệu lực khi sử dụng cefixim chưa được thiết lập.
- Đối với người cao tuổi: Nhìn chung không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát trên phụ nữ có thai nên chỉ sử dụng cefixim cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa có khẳng định chắc chắn cefixim có được phân bố vào sữa ở phụ nữ cho con bú hay không, nên sử dụng cefixim cho phụ nữ cho con bú một cách thận trọng, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt do đó thận trọng khi dùng thuốc cho người lái tàu xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

