Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Cefepime 1 g Reliv 1 lọ

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefepime
Quy cáchHộp 1 lọ
Nhà sản xuấtDược phẩm Trung Ương 2
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếBột pha tiêm
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1g

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Cefepime 1g Reliv là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 4, có phổ tác dụng rộng, điều trị viêm phổi mức độ từ trung bình đến nặng.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefepime 1g

Chỉ định

Cefepim được chỉ định cho người lớn để điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau do các vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh:

  • Viêm phổi: Viêm phổi trung bình đến nặng gây ra bởi Staphylococcus aureus bao gồm cả những trường hợp có nhiễm khuẩn huyết kèm theo, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumonia.
  • Điều trị theo kinh nghiệm ở bệnh nhân giảm bạch cầu hạt do có sốt: Cefepim dùng đơn độc để điều trị theo kinh nghiệm cho những bệnh nhân giảm bạch cầu có sốt. Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm khuẩn nặng (bao gồm những bệnh nhân có tiền sử ghép tủy xương gần đây, hiện đang có sốt, hiện đang bị u máu ác tính phải nằm viện hoặc giảm bạch cầu trung tính nặng hoặc kéo dài), điều trị với 1 thuốc kháng khuẩn có thể không thích hợp. Không có đủ các bằng chứng về việc điều trị đơn độc cefepim cho những bệnh nhân này.
  • Nhiễm khuẩn đường niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận) gây ra bởi Escherichia coli hoặc Klebsiella pneumonia, khi nhiễm trùng nặng hoặc gây ra bởi Escherichia coli hoặc Klebsiella pneumonia, Proteus mirabilis, khi nhiễm trùng nhẹ đến trung bình có nhiễm khuẩn kết hợp gây ra bởi những vi khuẩn này.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Straphylococcus aureus (chỉ những chủng nhạy cảm với methicillin) hoặc Streptococcus pyogenes.
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng biến chứng: (sử dụng kết hợp với metronidazol) gây ra bởi Escherichia coli, Streptococci nhóm viridian, Pseudomonas aeruginosa, Klensiella pneumonia, chủng Enterobacter hoặc Bacteroidesfragilis.

Chống chỉ định

  • Người dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Người bệnh dị ứng với L-arginin (một thành phần của chế phẩm).

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Tiêm tĩnh mạch chậm 3 - 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch, tiêm bắp sâu và liều lượng cefepim tùy theo mức độ nặng nhẹ từng trường hợp.
  • Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Cho 50 ml dịch truyền tĩnh mạch (v.d dung dịch natri clorid 0,9%, dextrose 5%, Ringer lactat và dextrose 5%) vào bình thuốc chứa 2 g cefepim để có nồng độ thuốc tương ứng là 40 mg/ml, nếu pha 100 ml dịch truyền tĩnh mạch vào bình thuốc chứa 2 g cefepim thì sẽ có nồng độ tương ứng là 20 mg/ml. Một cách khác là pha 2 g cefepim với 10 ml dịch truyền tĩnh mạch để có dung dịch có nồng độ thuốc tương ứng vào khoảng 160 mg/ml. Liều thuốc cần dùng sẽ được tính và cho vào dịch truyền tĩnh mạch. Thực hiện việc truyền tĩnh mạch ngắt quãng cefepim trong khoảng xấp xỉ 30 phút.
  • Tiêm bắp: Muốn pha các dung dịch để tiêm bắp thì cho 2,4 ml dung môi thích hợp (v.d nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%, lidocain hydroclorid 0,5 hoặc 1%) vào lọ thuốc có chứa 1 g cefepim để tạo dung dịch có nồng độ thuốc xấp xỉ 280 mg/ml.

Liều dùng:

Người lớn:

  • Liều và đường dùng đề nghị đối với người lớn được đưa ra ở bảng dưới đây, cefepim nên được truyền tĩnh mạch khoảng 30 phút.
Vị trí và dạng nhiễm khuẩn Liều lượng Tần suất Thời gian điều trị (Ngày)
Người lớn
Viêm phổi nặng đến trung bình do S.pneumonia*, P.aeruginosa, K.pneumonia hoặc Enterobacter species. 1 - 2g T.M. Mỗi 12 giờ 10 ngày
Điều trị theo kinh nghiệm cho những bệnh nhân giảm bạch cầu hạt có sốt 2g T.M. Mỗi 8 giờ 7 ngày**
Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng hoặc không có biến chứng từ nhẹ đến trung bình bao gồm cả viêm thận-bể thận kèm do E.coli, K.pneumonia hoặc P.mirabilis 0.5 - 1g T.M/  Tiêm bắp Mỗi 12 giờ 7 - 10 ngày
Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng hoặc không có biến chứng nặng bao gồm cả viêm bể thận kèm theo do E.coli hoặc K.pneumoniae* 2g T.M. Mỗi 12 giờ 10 ngày
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng trung bình đến nhẹ do S.aureus hoặc S.pyogenes 2g T.M. Mỗi 12 giờ 10 ngày
Nhiễm khuẩn ổ bụng biến chứng (sử dụng kết hợp với metronidazol) gây ra bởi E.coli, Streptococcus viridian, P. aeruginosa, K.pneumoniae, chủng Enterobacter hoặc B.fragitis 2g T.M. Mỗi 12 giờ 7 - 10 ngày
* bao gồm cả nhiễm khuẩn huyết kết hợp      
** hoặc cho đến khi giải quyết được chứng giảm bạch cầu hạt. Ở những bệnh nhân hết sốt nhưng vẫn còn giảm bạch cầu hạt trong vòng > 7 ngày, thường xuyên phải đánh giá lại sự cần thiết của việc điều trị duy trì với thuốc kháng khuẩn. *** Đường tiêm bắp chỉ được chỉ định trong những trường hợp từ nhẹ đến trung bình, nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng hoặc không biến chứng do E.coli khi tiêm bắp được xem xét là có đường dùng thích hợp hơn.

Sử dụng thuốc cho trẻ em Trẻ em từ 2 tháng đến 16 tuổi:

  • Liều lớn nhất cho bệnh nhân nhi không nên vượt quá liều đề nghị cho người lớn. Liều đề nghị thông thường cho bệnh nhân nhi có trọng lượng lên tới 40kg cho những nhiễm khuẩn đường niệu biến chứng và không biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận), nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng và viêm phổi là 50 mg/kg/liều, dùng mỗi 12 giờ (50mg/kg/liều mỗi 8 giờ cho các bệnh nhân bị giảm số lượng bạch cầu trung tính có sốt), được dùng trong khoảng thời gian giống như được đưa ở bảng trên.

Trẻ em < 2 tháng tuổi:

  • Tính an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi vẫn chưa được thiết lập.

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.

Suy chức năng thận:

  • Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút), dùng liều ban đầu bằng liều cho người có chức năng thận bình thường. Tính toán liều duy trì theo độ thanh thải creatinin của người bệnh (đo hoặc ước tính). Có thể dùng công thức dưới đây để ước tính độ thanh thải creatinin (Clcr) của người bệnh:
    • Với nam giới: Clcr (ml/pt= (140 - số tuổi) x thể trọng (kg) / 72 x creatinin huyết thanh
    • Với nữ giới: Clcr (ml/phút) = 0,85 x Clcr nam.
    • (trong đó: Tuổi = năm; cân nặng = kg; creatinin huyết thanh = mg/100 ml).
  • Clcr 30 - 60 ml/phút: Liều trong 24 giờ như liều thường dùng;
  • Clcr 10 - 30 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 50% liều thường dùng;
  • Clcr < 10ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 25% liều thường dùng.
  • Vì 68% lượng cefepim trong cơ thể mất đi sau 3 giờ lọc máu nên đối với người bệnh đang lọc máu thì sau mỗi lần lọc cần bù đắp lại bằng một liều tương đương với liều ban đầu. Người bệnh đang thẩm tách phúc mạc ngoại trú thì nên cho liều thường dùng cách 48 giờ một lần hơn là cách 12 giờ một lần.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Ỉa chảy.
  • Da: Phát ban, đau chỗ tiêm.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Sốt, nhức đầu.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, test Combs trực tiếp dương tính mà không có tan huyết.
  • Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch (nếu tiêm tĩnh mạch)
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, bệnh nấm, Candida ở miệng.
  • Da: Mày đay, ngứa.
  • Gan: Tăng các enzym gan (phục hồi được).
  • Thần kinh: Dị cảm.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt.
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng.
  • Thần kinh: Chuột rút.
  • Tâm thần: Lú lẫn.
  • Cơ - xương: Đau khớp.
  • Niệu dục: Viêm âm đạo.
  • Mắt: Nhìn mờ.
  • Tai: ù tai.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Ngừng dùng thuốc.
  • Trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc: Ngừng dùng cefepim và thay bằng thuốc kháng sinh thích hợp khác (vancomycin); tránh dùng các thuốc chống ỉa chảy.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Chức năng thận nên được kiểm soát khi dùng liều cao các thuốc aminoglycosid cùng với cefepim hoặc khi điều trị aminoglycosid kéo dài do khả năng gây độc tính với thận và độc tính với thính giác của kháng sinh aminoglycosid. Độc tính với thận đã được báo cáo sau khi dùng kết hợp với các thuốc cephalosporin khác với kháng sinh aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu như furosemid.

Tương tác với các xét nghiệm

  • Sử dụng cefepim có thể gây dương tính giả cho glucose trong nước tiểu khi sử dụng que xét nghiệm Clinitest. Khuyến cáo sử dụng xét nghiệm glucose niệu dựa trên phản ứng oxy hóa glycose enzym.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Bệnh nhân khi dùng quá liều phải được quan sát cẩn thận và được điều trị hỗ trợ. Khi có suy thận, thẩm phân máu được đề nghị để hỗ trợ trong việc loại bỏ cefepim ra khỏi cơ thể, thẩm phân phúc mạc không có giá trị. Quá liều ngẫu nhiên có thể xảy ra nếu đưa ra liều lớn cho những bệnh nhân giảm chức năng thận. Trên các ca lâm sàng, quá liều cefepim xảy ra ở bệnh nhân suy chức năng thận (độ thanh thải Creatinin < 11 ml/phút) được đưa liều 2 g mỗi 24 giờ trong vòng 7 ngày. Bệnh nhân gặp phải tác dụng tai biến mạch máu não, bệnh não, và bị kích thích thần kinh cơ.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi khởi đầu điều trị với cefepim, cần phải thận trọng để xác định xem bệnh nhân có phản ứng quá mẫn cảm tức thời đã từng xảy ra trước đây với cefepim, cephalosporin, penicillin, hoặc các kháng sinh beta-lactam khác. Nếu có phản ứng dị ứng với cefepim xảy ra, ngưng sử dụng thuốc và điều trị bằng phương pháp thích hợp. Dùng epinephrin và các phương pháp điều trị khác trong trường hợp xảy ra quá mẫn cảm nghiêm trọng.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo xảy ra với hầu hết tất cả các kháng sinh phổ rộng bao gồm cefepim; vì vậy rất quan trọng để xem xét việc chẩn đoán này cho những bệnh nhân có tiêu chí cần ngưng thuốc. Trong trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc từ trung bình và nặng, kiểm soát dịch, chất điện phân và bổ sung protein. Khi viêm đại tràng giả mạc không cải thiện sau khi ngưng dùng thuốc hoặc khi bị nặng, nên điều trị với các kháng sinh có hiệu quả lâm sàng với Clostridium difficile. Các nguyên nhân gây viêm đại tràng giả mạc khác nên được xem xét.
  • Cefepim nên được kê đơn thận trọng ở những cá nhân có tiền sử bệnh dạ dày đặc biệt viêm đại tràng giả mạc.
  • Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng kéo dài cefepim có thể dẫn tới sự phát triển của các chủng không nhạy cảm vì vậy nên sử dụng các biện pháp thích hợp.
  • Ở bệnh nhân suy chức năng thận, liều của cefepim nên được điều chình để bù lại tốc độ thải trừ chậm hơn của thận. Chức năng thận nên được kiểm tra chặt chẽ nếu sử dụng các thuốc có khả năng gây độc với thận kết hợp cùng với cefepim như aminoglycosid và các thuốc có khả năng lợi tiểu khác.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Có thể dùng cefepim cho người mang thai, nhưng cần phải cân nhắc kỹ lợi hại cho mẹ và cho thai nhi trước khi chỉ định.

Thời kỳ cho con bú

  • Một lượng nhỏ cefepim tiết vào sữa mẹ. Có 3 vấn đề có thể xảy ra cho trẻ bú sữa mẹ dùng cefepim: Thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột, tác động trực tiếp của thuốc lên trẻ, trở ngại cho đánh giá kết quả nuôi cấy vi khuẩn cần làm khi có sốt cao. Cần theo dõi trẻ bú sữa mẹ có dùng cefepim.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không tác động.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 13/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
R

Reliv

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.