
Cefapezone 1g (Cefoperazon 1 g) Shinpoong 10 lọ
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefoperazon |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Nhà sản xuất | Shinpoong |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Cefapezone 1g Shinpoong là thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm, chứa cefoperazone 1g, được sử dụng trong điều trị một số trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefoperazon | 1g |
Chỉ định
- Điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn Gr (-), Gr (+) nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta – lactam khác, chủ yếu là các nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa, viêm phúc mạc và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu.
- Thay thế có hiệu quả cho một loại penicilin phổ rộng kết hợp hoặc không kết hợp với aminoglycosid để điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas ở những người bệnh quá mẫn với penicilin. Nếu dùng cefoperazon điều trị các nhiễm khuẩn do Pseudomonas thì nên kết hợp với aminoglycosid.
* Lưu ý:
- Cần phải tiến hành làm kháng sinh đồ trước và trong khi điều trị.
- Nói chung, không nên dùng cefoperazon điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gr (+) khi có thể dùng penicilin hay cephalosporin thế hệ 1.
- Cần phải thận trọng khi dùng cefopeiazon để điều trị các nhiễm khuẩn do Enterococcus và phải đủ nồng độ cefoperazon trong huyết thanh.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với cefoperazon, với các cephalosporin khác hoặc với bất kì thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch gián đoạn (khoảng 15 - 30 phút) hoặc liên tục. Có thể tiêm tĩnh mạch trực tiếp chậm trong vòng 3 - 5 phút, không khuyến cáo dùng theo đường tiêm tĩnh mạch trực tiếp nhanh.
- Khi hòa tan ở nồng độ vượt quá 333 mg/ml, cần phải lắc mạnh và lâu. Độ tan tối đa xấp xỉ 475 mg/ml.
- Do tính chất độc của benzyl alcol đối với sơ sinh, không được IM cho trẻ sơ sinh thuốc pha với dung dịch chứa benzyl alcol (chất kìm khuẩn).
- Liệu trình trong điều trị các nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận.
- Dung môi pha tiêm bắp, tĩnh mạch: Nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid tiêm 0,9%, dextrose tiêm 5%, dextrose tiêm 10%, dextrose tiêm 5% và dung dịch natri clorid tiêm 0,9%, dextrose tiêm 5% và dung dịch natri clorid tiêm 0,2%.
Liều dùng:
Người lớn:
- Nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình: Liều thường dùng là 1 - 2 g, mỗi 12 giờ.
- Nhiễm khuẩn nặng: Có thể dùng đến 12 g/24 giờ, chia làm 2 - 4 phân liều.
Người bị bệnh gan hoặc tắc mật:
- Liều không đựơc quá 4 g/24 giờ.
Người bị suy cả gan và thận:
- Liều là 2 g/24 giờ. Nếu dùng liều cao hơn, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương.
Suy thận:
- Không cần chỉnh liều nhưng nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp.
Người đang điều trị thẩm phân máu:
- Cần có phác đồ cho liều sau thẩm phân máu.
Trẻ em:
- 25 - 100 mg/kg, mỗi 12 giờ.
Tác dụng phụ
- Thường gặp, ADR > 1/100: Tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính; tiêu chảy; ban da dạng sần.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Sốt; giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu; mày đay, ngứa; đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn; giảm prothrombin huyết; buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả; ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson; vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT; nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/creatinin, viêm thận kẽ; đau khớp, bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Có thể xảy ra các phản ứng giống disulfiram (đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh) nếu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon.
- Sử dụng đồng thời với aminoglyeosid có thể làm tăng nguy cơ độc thận, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh khi phối hợp thuốc.
- Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminoglycosid in vitro có thể cộng hoặc hiệp đồng với vài vi khuẩn Gr (-), bao gồm P. aeruginosa và Serratia marcescens, tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Khi phối hợp cần xác định in vitro tính nhay cảm đối với sự phối hợp thuốc.
- Warfarin và heparin: Có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặt biệt ở người bệnh suy thận.
Cách xử trí:
- Cân nhắc khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm phân máu có thể giúp thải loại thuốc, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefoperazon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác.
- Có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm sốc phản vệ) giữa các kháng sinh nhóm beta - lactam. Thận trọng khi bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin.
- Sử dụng cefoperazon dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
- Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng; cần phải quan tâm tới việc chẩn đoán bệnh này và điều trị với metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh. Thận trọng khi kê đơn cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Các nghiên cứu về sinh sản trên chuột nhắt, chuột cống và khi không cho thấy tác động có hại lên khả năng sinh sản hoặc bào thai. Cephalosporin thường được xem là sử dụng an toàn khi có thai. Tuy nhiên, chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Cefoperazon bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp, xem như không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

