
Thuốc Cefadroxil 250 mg Tipharco điều trị nhiễm khuẩn 30 gói
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefadroxil |
| Quy cách | Hộp 30 gói x 2g |
| Nhà sản xuất | TIPHARCO |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Cefadroxil 250mg Tipharco (hộp 30 gói) là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 1, dùng pha hỗn dịch uống. Thuốc chuyên điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình do vi khuẩn nhạy cảm gây ra như viêm họng, viêm amidan, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da và mô mềm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefadroxil | 250 mg |
Chỉ định
Điều trị các nhiễm khuẩn sau do các vi sinh vật nhạy cảm với cefadroxil:
- Viêm họng và viêm amiđan do streptococcus.
- Viêm phế quản – phổi, viêm phổi do vi khuẩn.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: viêm thận – bể thận, viêm bàng quang.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, bệnh nhọt, chốc lở, chứng viêm quầng, viêm mủ da, viêm hạch bạch huyết.
Chống chỉ định
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống.
- Cho bột thuốc vào trong 10 – 15ml nước (khoảng 2 - 3 muỗng café), khuấy đều và uống ngay.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 40kg:
- 500 – 1000mg/lần x 2 lần/ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
Trẻ em dưới 40kg:
- Dưới 1 tuổi: 25 – 50 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2 - 3 lần.
- Từ 1 – 6 tuổi: 250mg/lần x 2 lần/ngày.
- Trên 6 tuổi: 500mg/lần x 2 lần/ngày.
Người cao tuổi, người bị suy thận:
- Dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Có thể điều trị với liều khởi đầu 500 – 1000mg, những liều tiếp theo phải điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin:
- 0 - 10 ml/phút: liều cách khoảng 36 giờ.
- 11 - 25 ml/phút: liều cách khoảng 24 giờ.
- 26 - 50 ml/phút: liều cách khoảng 12 giờ.
Thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu 5 - 10 ngày.
Tác dụng phụ
Trong quá trình sử dụng Cefadroxil 250mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau: Thường gặp:
- Buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.
Ít gặp:
- Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mề đay, ngứa.
- Tăng transaminase có hồi phục.
- Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.
Hiếm gặp:
- Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.
- Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.
- Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.
- Ban do đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch.
- Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.
- Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.
- Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.
- Đau khớp.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Cholestyramin gắn kết với cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc này.
Giảm tác dụng:
- Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin.
Tăng độc tính:
- Furosemid, aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ, và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.
Cách xử trí:
- Cần cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
- Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng khi dùng cefadroxil dài ngày vì có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.
- Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng, vì đã có báo cáo gây viêm đại tràng giả mạc.
- Kinh nghiệm sử dụng cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế cần thận trọng khi dùng cho những người bệnh này.
- Thận trọng với người bị dị ứng với penicillin vì có phản ứng quá mẫn chéo xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta – lactam.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt. Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Mặc dù cho tới nay chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, việc sử dụng an toàn cephalosporin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định dứt khoát. Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
- Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không gây buồn ngủ nên dùng được cho người đang lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

