Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Cefadroxil 250 mg Domesco bột trị nhiễm khuẩn 10 gói

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefadroxil
Quy cáchHộp 10 gói x 2g
Nhà sản xuấtDomesco
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếThuốc bột pha hỗn dịch uống
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng250 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cefadroxil do công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco sản xuất. Thuốc có chứa hoạt chất chính là Cefadroxil 250mg. Cefadroxil điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefadroxil 250 mg

Chỉ định

  • Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus.
  • Viêm phế quản phổi, viêm phổi nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Áp xe, mụn nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm da mủ, viêm hạch bạch huyết.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với cefadroxil, kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng nặng với penicillin hoặc các kháng sinh nhóm beta-lactam khác.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Dùng uống, cho bột thuốc vào trong 10 - 15ml nước (khoảng 2 - 3 muỗng cafe), khuấy đều và uống ngay.
  • Sinh khả dụng của cefadroxil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể uống cùng thức ăn hoặc khi bụng đói. Bệnh nhân rối loạn dạ dày - ruột, có thể uống thuốc cùng thức ăn.

Liều dùng:

Chỉ định Người lớn và trẻ vị thành niên > 40kg có chức năng thận bình thường Trẻ em < 40kg có chức năng thận bình thường
Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus Liều dùng có thể giảm xuống 1.000mg 1 lần/ngày, trong ít nhất 10 ngày. 30mg/kg/ngày, 1 lần/ngày, trong ít nhất 10 ngày.
Viêm phế quản phổi, viêm phổi nhiễm khuẩn 1.000mg, 2 lần/ngày. 30 - 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu 1.000mg, 2 lần/ngày. 30 - 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm 1.000mg, 2 lần/ngày. 30 - 50mg/kg/ngày, chia làm 2 lần/ngày.

Trẻ em

  • Có thể tăng liều lên 100mg/kg/ngày.

Người lớn

  • Có thể tăng liều tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều tối đa là 4g/ngày. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính phải được điều trị kéo dài và chuyên sâu, đồng thời tiếp tục thử nghiệm tính nhạy cảm và theo dõi lâm sàng.

Suy thận

  • Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin để ngăn ngừa sự tích tụ cefadroxil. Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50ml/phút, nên giảm liều cho người lớn theo khuyến cáo như sau:
Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73m2) Creatinin huyết thanh (mg/100ml) Liều khởi đầu Liều duy trì Khoảng cách giữa các liều
50 - 25 1,4 - 2,5 1.000mg 500mg – 1.000mg 12 giờ/lần
25 - 10 2,5 - 5,6 1.000 mg 500mg – 1.000mg 24 giờ/lẩn
10 - 0 >5,6 1.000mg 500mg -1.000mg 36 giờ/lần

Trẻ em (< 40 kg) bị suy thận

  • Chống chỉ định cedroxil trẻ em bị suy thận và trẻ em cần thẩm phân máu.

Bệnh nhân thẩm phân máu

  • Sau 6 - 8 giờ thẩm phân máu, 63 % liều 1.000mg cephalosporin bị đào thải. Thời gian bán thải của cephalosporin trong khi thẩm phân máu khoảng 3 giờ. Nên cho bệnh nhân thẩm phân máu dùng thêm liều 500mg - 1.000mg vào cuối đợt thẩm phân máu.

Suy gan

  • Không cần điều chỉnh liều.

Người cao tuổi

  • Cefadroxil thải trừ qua thận, nên điều chỉnh liều dùng như ở người bị suy thận.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Cefadroxil, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR >1/100

  • Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, viêm lưỡi.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, ngoại ban dị ứng, mày đay.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng: Sự phát triển của nấm cơ hội như nấm âm đạo, Candida.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Không kết hợp cefadroxil với các thuốc kìm khuẩn (như tetracyclin, erythromycin, suIfonamid, cloramphenicol) do tác dụng đối kháng.
  • Tránh dùng đồng thời cefadroxil với aminoglycosid, polymyxin B, colistin hoặc các thuốc lợi tiểu quai liều cao vì có thể tăng tác dụng gây độc cho thận.
  • Cần thường xuyên kiểm tra các thông số đông máu khi dùng cefadroxil dài ngày cùng với thuốc chống đông máu hoặc các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu để tránh biến chứng xuất huyết.
  • Dùng đồng thời với probenecid có thể làm nồng độ cefadroxil trong huyết thanh và trong mật cao hơn và được duy trì lâu hơn.
  • Kết hợp với cholestyramin có thể làm giảm sinh khả dụng của cefadroxil.
  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều cefadroxil. Tuy nhiên, theo kinh nghiệm điều trị với các cephalosporin khác, có thể xảy ra các triệu chứng như: Buồn nôn, ảo giác, tăng phản xạ, triệu chứng ngoại tháp, ý thức u ám hoặc thậm chí hôn mê và suy thận.

Cách xử trí:

  • Gây nôn ngay lập tức hoặc rửa dạ dày, nếu cần thẩm phân máu. Theo dõi và điều chỉnh cân bằng nước và điện giải, theo dõi chức năng thận.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Cefadroxil không qua dịch não tủy và không được chỉ định để điều trị viêm màng não.
  • Penicillinlà thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes và dự phòng sốt thấp khớp. Chưa đủ dữ liệu việc dùng cefadroxil điều trị dự phòng.
  • Cần thận trọng ở những bệnh nhân đã có tiền sử dị ứng nặng hoặc hen suyễn. Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng nhẹ với penicillin hoặc các thuốc nhóm beta-lactam khác không thuộc nhóm cephalosporin, nên thận trọng khi sử dụng cefadroxil vì có thể gây dị ứng chéo (tỷ lệ mắc từ 5 - 10%).
  • Thận trọng với bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.
  • Cefadroxil nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn dạ dày - ruột, đặc biệt là viêm đại tràng. Tiêu chảy có thể làm giảm sự tái hấp thu các thuốc khác dân đến làm giảm tác dụng của thuốc.
  • Khi xảy ra các phản ứng dị ứng (mày đay, ngoại ban, ngứa, hạ huyết áp và tăng nhịp tim, rối loạn hô hấp, đột quỵ...) nên ngừng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp (chất kích thích thần kinh giao cảm, corticosteroid hoặc thuốc kháng histamin).
  • Nên thường xuyên kiểm tra công thức máu và chức năng gan, thận khi dùng thuốc kéo dài. Bội nhiễm do nấm (ví dụ Candida) có thể xảy ra khi dùng cefadroxil lâu ngày.
  • Viêm đại tràng giả mạc do sử dụng kháng sinh cân được lưu ý trên những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng và kéo dài. Trường hợp này, nên ngưng dùng cefadroxil ngay lập tức và bắt đầu 1 liệu pháp thích hợp (ví dụ như uống vancomycin 250mg, 4 lần/ngày). Chống chỉ định dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột.
  • Nhiễm khuẩn nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng hoặc các nhiễm khuẩn cán dùng Iiéu cao hoặc điều trị lặp lại mỗi ngày: Có thể dùng các kháng sinh nhóm cephalosporin ngoài đường uống.
  • Cefadroxil có thể gây dương tính giả với thử nghiệm Coombs trong hoặc sau khi dùng thuốc. Kết quả này cũng tương tự như khi thực hiện thử nghiệm Coombs ở các trẻ sơ sinh có mẹ được điều trị bằng cephalosporin trước khi sinh.
  • Lợi niệu cưỡng bức làm giảm nồng độ cefadroxil trong huyết tương.
  • Nên xét nghiệm glucose niệu bằng phương pháp enzym (ví dụ bằng que thử) ở bệnh nhân đang điều trị với cefadroxil vì thử nghiệm nhanh có thể cho ra kết quả không chính xác.
  • Thuốc có chứa mannitol, có thể có tác dụng nhuận tràng nhẹ.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Mặc dù chưa có bằng chứng gây quái thai từ các nghiên cứu trên động vật và kinh nghiêm lâm sàng, sử dụng an toàn trong thai kỳ vẫn chưa được xác định. Việc sử dụng cefadroxil trong thời gian mang thai nên được giám sát chặt chẽ.

Thời kỳ cho con bú

  • Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, mẫn cảm, tiêu chảy hoặc nhiễm nấm trên niêm mạc ở trẻ sơ sinh có thể xảy ra. Việc sử dụng cefadroxil ở các bà mẹ cho con bú nên được giám sát chặt chẽ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, lo lắng, mất ngủ và mệt mỏi. Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 17/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
D

Domesco

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.