Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Cefaclor 375 mg (Cefaclor 375 mg) Mebiphar 1 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefaclor
Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMebiphar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén dài bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng375 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cefaclor Mebiphar 375 mg là sản phẩm của Công ty TNHH MTV Dược phẩm Sinh học Y tế (Mebiphar), có thành phần hoạt chất là cefaclor, là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ II được chỉ định trong điều trị một số nhiễm khuẩn.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefaclor 375 mg

Chỉ định

  • Chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm: viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng (viêm bàng quang), nhiễm khuẩn da và phần mềm,…

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn:
  • Liều thường dùng: 1 viên mỗi 8 giờ.
  • Viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới: 1 - 2 viên/lần, ngày 2 lần; hoặc 1 viên/lần, ngày 3 lần.
  • Đối với nhiễm khuẩn nặng: 2 viên/lần, ngày 3 lần.
  • Liều giới hạn kê đơn: 4 g/ngày.
Bệnh nhân suy thận: có thể dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều cho người lớn như sau:
  • Độ thanh thải creatinin 10 - 50 ml/phút: dùng 50% liều thường dùng.
  • Độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: dùng 25% liều thường dùng.
  • Người bệnh thẩm tách máu: liều khởi đầu 250 mg - 1 g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250 - 500 mg cứ 6 - 8 giờ một lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.
Người cao tuổi:
  • Dùng liều như người lớn.
Trẻ em:
  • Liều thường dùng: 20 - 40 mg/kg cân nặng/ngày, chia thành 2 - 3 lần uống.
  • Viêm tai giữa: 40 mg/kg cân nặng/ngày, chia thành 2 - 3 lần uống, liều tổng cộng trong ngày không được quá 1 g.
  • Liều tối đa: 1.5 g/ngày.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Máu: tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Tiêu hóa: tiêu chảy.
  • Da: ban dạng sởi.

Ít gặp:

  • Toàn thân: test Coombs trực tiếp dương tính.
  • Máu: tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.
  • Da: ngứa, nổi mày đay.
  • Tiết niệu - sinh dục: ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida.

Hiếm gặp:

  • Toàn thân: phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh (hay gặp ở trẻ em hơn người lớn: ban đa dạng, viêm hoặc đau khớp, sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to, protein niệu), hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), ban da mụn mủ toàn thân.
  • Máu: giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
  • Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc.
  • Gan: tăng enzym gan, viêm gan, vàng da ứ mật.
  • Thận: viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ urê huyết hoặc creatinin huyết thanh, hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường.
  • Thần kinh trung ương: cơn động kinh (với liều cao và suy giảm chức năng thận), tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác, ngủ gà.
  • Bộ phận khác: đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời cefaclor với warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng. Nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
  • Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.
  • Dùng đồng thời thuốc với aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu furosemid làm tăng độc tính với thận.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy.

Cách xử trí:

  • Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. Không cần rửa dạ dày trừ khi uống liều gấp 5 lần liều bình thường. Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Làm giảm hấp thu bằng cách uống than hoạt nhiều lần.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicilin do có mẫn cảm chéo.
  • Dùng thuốc dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc; thận trọng với bệnh nhân có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng thận. Nên giảm liều ở những bệnh nhân suy thận nặng.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chỉ được dùng khi thật cần thiết do chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ nào ở người đang mang thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Nồng độ trong sữa mẹ rất thấp. Tác động của thuốc lên trẻ bú mẹ chưa rõ nhưng nên lưu ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 13/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Mebiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.