Logo
SKU: 6313RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Cebest 100 mg Merap Group điều trị nhiễm khuẩn 20 gói

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng sinh, kháng nấm
Hoạt chấtCefpodoxime
Quy cáchHộp 20 gói x 3g
Nhà sản xuấtMerap Group
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếCốm pha hỗn dịch uống
Hạn dùng30 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng100 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Thuốc Cebest 100mg là sản phẩm của Công ty cổ phần tập đoàn Merap với thành phần chính là Cefpodoxim proxetil. Thuốc cốm Cebest 100mg có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Cefpodoxime 100 mg

Chỉ định

  • Viêm tai giữa cấp tính do Streptococcus pneumoniae (trừ các chủng kháng penicillin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase) hoặc Moraxella (Branhamella) catarrhalis (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase).
  • Viêm họng và/hoặc viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
    • Lưu ý: Chỉ có penicillin tiêm bắp được chứng minh là có hiệu quả trong dự phòng sốt thấp khớp. Cefpodoxime proxetil thường có hiệu quả trong diệt trừ liên cầu khuẩn ở hầu họng. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu xác minh hiệu quả của Cefpodoxime proxetil trong việc phòng ngừa sốt thấp khớp.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng do S. pneumoniae hoặc H. Influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase).
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do S. pneumoniae, H.influenzae (chỉ các chủng không sinh ra beta-lactamases), hoặc M. catarrhalis. Không có đủ dữ liệu để chứng minh hiệu quả ở những bệnh nhân bị đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do các chủng H. influenzae sinh ra beta-lactamase.
  • Bệnh lậu cấp tính, không biến chứng ở niệu đạo và cổ tử cung do Neisseria gonorrhoeae (kế cả chủng sinh ra penicillinase).
  • Bệnh lậu ở hậu môn-trực tràng: Nhiễm khuẩn hậu môn trực tràng cấp tính, không biến chứng ở phụ nữ do Neisseria gonorrhoeae (kể cả chủng sinh ra penicillinase).
    • Lưu ý: Hiệu quả của Cefpodoxime trong điều trị nhiễm khuẩn trực tràng do N. gonorrhoeae ở nam giới chưa được xác định. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng Cefpodoxime proxetil trong điều trị nhiễm khuẩn hầu họng do N.gonorrhoeae ở nam/nữ giới.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng sinh ra penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes. Áp-xe nên được phẫu thuật dẫn lưu theo chỉ định lâm sàng.
    • Lưu ý: Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều trị thành công nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng phụ thuộc liều lượng. Liều điều trị hiệu quả đối với nhiễm khuẩn da cao hơn liều dùng cho các chỉ định khác.
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh ra betalactamase), Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (viêm bàng quang) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus.
  • Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Cefpodoxime và các thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên sử dụng Cefpodoxime để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm khuẩn đã được chứng minh hoặc nghi ngờ là do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Nên làm các xét nghiệm vi khuẩn thích hợp để phân lập vi khuẩn gây bệnh và xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn với Cefpodoxime.
  • Có thể tiến hành điều trị trong khi chờ đợi kết quả xét nghiệm. Khi đã có kết quả, nên điều chỉnh liệu pháp kháng sinh phù hợp. Trong trường hợp không có dữ liệu, có thể sử dụng thông tin dịch tễ học địa phương và các mô hình nhạy cảm để lựa chọn kháng sinh theo kinh nghiệm.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Cefpodoxime proxetil, các Cephalosporin khác hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Quá mẫn với kháng sinh penicillin hoặc kháng sinh họ beta-lactam khác.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Cách pha hỗn dịch uống:
    • Bước 1: Đổ thuốc cốm từ gói vào cốc.
    • Bước 2: Thêm khoảng 10 ml nước hoặc hơn (không dùng nước nóng), lượng nước trên không nhất thiết phải chính xác, chỉ cần uống hết thuốc đã pha.
    • Bước 3: Khuấy kỹ và uống ngay.
  • Hỗn dịch Cebest 100mg có thể uống bất cứ lúc nào, cùng với thức ăn hoặc không đều được.

Liều dùng:

  • Liều dùng khuyến cáo và thời gian điều trị thay đổi theo đối tượng sử dụng và loại nhiễm khuẩn.

Người lớn và thanh thiếu niên ≥ 12 tuổi

  • Viêm họng và/hoặc viêm amidan: 100 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 - 10 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 14 ngày.
  • Viêm phế quản mạn cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
  • Bệnh lậu không biến chứng (nam hoặc nữ) và bệnh lậu cầu ở trực tràng (nữ): Dùng một liều duy nhất 200 mg.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 400 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 7 - 14 ngày
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính: 200 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 100 mg x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 7 ngày.

Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi

  • Viêm tai giữa cấp tính: 5 mg/kg (tối đa 200 mg) x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
  • Viêm họng và/hoặc viêm amidan: 5 mg/kg (tối đa 100 mg) x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 - 10 ngày.
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính: 5 mg/kg (tối đa 200 mg) x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân rối loạn chức năng thận

  • Đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút), nên tăng khoảng cách giữa các liều dùng lên mỗi 24 giờ.
  • Ở những bệnh nhân đang thẩm tách máu, nên dùng liều với tần suất là 3 lần/tuần, uống sau khi thẩm tách.

Bệnh nhân xơ gan

  • Dược động học của Cefpodoxime proxetil ở những bệnh nhân xơ gan (có hoặc không có cổ trướng) tương tự ở người khỏe mạnh. Không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng cho những bệnh nhân này.

Thời gian điều trị

  • Để điều trị hiệu quả, kháng sinh này phải được uống đều đặn theo đúng liều và trong đúng thời gian mà bác sĩ kê đơn.
  • Sự biến mất của sốt hoặc bất kỳ triệu chứng nào khác không có nghĩa là đã hoàn toàn khỏi bệnh. Cảm giác mỏi mệt không phải do điều trị kháng sinh mà do bản thân bệnh nhiễm khuẩn. Giảm liều hoặc tạm ngưng điều trị sẽ không có tác dụng gì trên những cảm giác này và chỉ làm cho bệnh lâu hồi phục.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≥ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≥ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≥ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); các trường hợp không thể ước lượng tần suất được liệt kê "Chưa rõ tần suất".

Máu và rối loạn hệ bạch huyết

  • Hiếm gặp: Rối loạn huyết học như giảm hemoglobin, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và bạch cầu ưa eosin.
  • Rất hiếm: Thiếu máu tan máu.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Ít gặp: Đau đầu, cảm giác khác thường, chóng mặt.

Bất thường ở tai và rối loạn thính lực

  • Ít gặp: Ù tai.

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: Tăng áp lực dạ dày, buồn nôn, nôn, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy. Tiêu chảy ra máu có thể xảy ra như là một triệu chứng của viêm ruột. Khả năng viêm đại tràng màng giả nên được xem xét nếu tiêu chảy nặng hoặc kéo dài trong hoặc sau điều trị.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng.

  • Thường gặp: Ăn mất ngon.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

  • Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, co thắt phế quản, ban xuất huyết và phù mạch.

Rối loạn thận và tiết niệu

  • Rất hiếm gặp: tăng nhẹ ure máu và creatinin.

Rối loạn gan-mật

  • Hiếm gặp: Tăng enzyme gan thoáng qua của ASAT, ALAT và phosphatase kiềm và/hoặc bilirubin. Những bất thường trong xét nghiệm có thể được giải thích bởi sự nhiễm khuẩn, hiếm khi có thể vượt quá hai lần giới hạn trên của các enzyme trên và gợi ra một mô hình của tổn thương gan, thường ứ mật và hầu hết không có triệu chứng.
  • Rất hiếm gặp: Tổn thương gan.

Da và các rối loạn mô dưới da

  • Ít gặp: Quá mẫn với các phản ứng da và niêm mạc, phát ban, nổi mề đay, ngứa.
  • Rất hiếm gặp: Stevens Johnson, hoại tử biểu bì do nhiễm độc và hồng ban đa dạng.

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

  • Cũng như với các kháng sinh khác, sử dụng kéo dài của Cefpodoxime có thể dẫn đến việc phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm (Candida và Clostridium difficile).

Rối loạn chung

  • Ít gặp: Suy nhược hoặc khó chịu.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acid

  • Dùng đồng thời với các thuốc kháng acid liều cao (sodium bicarbonate và aluminum hydroxide) hoặc thuốc chẹn H2 làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương của Cefpodoxime từ 24% đến 42% và giảm mức độ hấp thu của Cefpodoxime tương ứng là từ 27% đến 32%. Tốc độ hấp thu không bị thay đổi bởi các thuốc dùng đồng thời này.
  • Thuốc kháng cholinergic đường uống (như propantheline) làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (tăng 47% Tmax), nhưng không ảnh hướng đến mức độ hấp thu (AUC).

Probenecid

  • Cũng như các kháng sinh beta-lactam khác, sự thải trừ Cefpodoxime qua thận bị ức chế bởi probenecid và dẫn đến tăng AUC khoảng 31% và tăng nồng độ dinh Cefpodoxime trong huyết tương khoảng 20%.

Các thuốc gây độc trên thận

  • Mặc dù chưa ghi nhận độc tính trên thận khi dùng Cefpodoxime proxetil riêng lẻ, nhưng nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi dùng đồng thời Cefpodoxime proxetil với các thuốc có khả năng gây độc cho thận.

Tương tác với các xét nghiệm

  • Các Cephalosporin, kể cả Cefpodoxime proxetil, đã được biết là đôi khi làm cho xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Trong các nghiên cứu độc tính cấp trên loài gặm nhấm, uống một liều duy nhất 5 g/kg không gây ra các tác dụng không mong muốn. Trong trường hợp quá liều gây phản ứng độc tính nghiêm trọng, thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc có thể loại được Cefpodoxime ra khỏi cơ thể, nhất là khi chức năng thận bị tổn thương.
  • Các triệu chứng độc tính sau khi quá liều các kháng sinh beta-lactam có thể gồm buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị và tiêu chảy.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi bắt đầu điều trị với Cefpodoxime proxetil, nên cẩn thận xác định xem bệnh nhân có các phản ứng quá mẫn trước đó với Cefpodoxime, các Cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác. Ngưng thuốc nếu xảy ra phản ứng dị ứng với Cefpodoxime proxetil. Các phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng có thể cần phải điều trị bằng epinephrine và các biện pháp cấp cứu khác bao gồm thở oxy, truyền dịch, tiêm tĩnh mạch thuốc kháng histamine và kiểm soát đường thở.
Tiêu chảy do Clostridium difficile (CDAD)
  • Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng gần như tất cả các chất kháng khuẩn, bao gồm cả Cefpodoxime proxetil, và mức độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị bằng kháng sinh làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường của đại tràng dẫn đến sự phát triển quá mức của C. difficile. Vì thể xem xét chẩn đoán này ở bệnh nhân tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng Cefpodoxime là rất quan trọng. Ngưng điều trị với Cefpodoxime và điều trị cụ thể cho Clostridium difficile nên được xem xét. Không nên dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.
Chung
  • Ở những bệnh nhân giảm nước tiểu thoáng qua hoặc dai dẳng do suy thận, nên giảm tổng liều hàng ngày của Cefpodoxime proxetil vì nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cao và kéo dài có thể xảy ra ở những bệnh nhân này sau khi dùng thuốc với liều thông thường. Như các Cephalosporin khác, Cefpodoxime nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân đang điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu mạnh.
  • Cũng như các kháng sinh khác, dùng Cefpodoxime proxetil kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm. Cần thường xuyên đánh giá tình trạng bệnh nhân. Nếu xảy ra bội nhiễm trong quá trình điều trị cần áp dụng các biện pháp thích hợp.
  • Kê đơn Cefpodoxime proxetil trong trường hợp không xác định hoặc không có khả năng cao bị nhiễm khuẩn hoặc chỉ định dự phòng không mang lại lợi ích cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.
  • Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định đối với trẻ dưới 2 tháng tuổi.
Ảnh hưởng của tá dược
  • Thuốc chứa aspartame là nguồn sinh ra phenylalanine: Có thể có hại cho người mắc chứng bệnh phenylketon niệu.
  • Thuốc chứa đường trắng: Thận trọng khi sử dụng ở những người không dùng nạp một số loại đường.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, hay hỏi ý kiến bác sĩ để xem nên tiếp tục điều trị hay không.

Thời kỳ cho con bú

  • Cefpodoxime được bài tiết vào sữa me với nồng độ thấp. Có thể cho con bú mẹ trong trường hợp điều trị thuốc này. Tuy nhiên, nếu em bé có các rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, nhiễm nấm Candida) hoặc nổi mẩn ngoài da, hãy ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng dùng thuốc này và nhanh chóng hỏi ý kiến bác sĩ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Nếu cảm thấy chóng mắt, đau đầu sau khi uống thuốc này, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
MG

Merap Group

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.