

Thuốc Caviar 40 Mediplantex điều trị trào ngược dạ dày 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Esomeprazol |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mediplantex |
| Số đăng ký | 893110227025 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 40 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Caviar 40 Mediplantex chứa esomeprazole 40mg, thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI). Thuốc giúp giảm tiết acid dạ dày, được sử dụng trong điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, viêm thực quản và loét dạ dày – tá tràng. Thuốc cần được sử dụng theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Esomeprazol | 40 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Caviar 40:
- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
- Loét dạ dày – tá tràng.
- Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID.
- Hội chứng Zollinger – Ellison.
Chống chỉ định
- Tiền sử quá mẫn với esomeprazol, các chất thuộc phân nhóm benzimidazole hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không phối hợp esomeprazol với atazanavir.
- Trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ đang cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Uống esomeprazol ít nhất 1 giờ trước khi ăn, nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai hay nghiền các vi hạt.
Liều dùng
Người lớn và trẻ > 18 tuổi
- Viêm xước thực quản do trào ngược: Liều 40 mg/lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa đối với bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.
- Chứng trào ngược dạ dày – thực quản (GERD): Liều 20 mg/lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản.
- Loét dạ dày – tá tràng: Liều 20 – 40 mg/lần/ngày trong vòng 4 – 8 tuần.
- Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori: Kết hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori (esomeprazol + amoxicillin + clarithromycin), liều dùng là 20mg esomeprazol/lần x 2 lần/ngày trong 7 ngày.
- Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID: 20 mg/lần/ngày, trong 4 – 8 tuần.
- Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Khởi đầu 40 mg/lần/ngày, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 80 – 160 mg/ngày, liều > 80mg thì chia 2 lần/ngày.
Người cao tuổi, suy thận
- Không chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan
- Suy gan nhẹ đến trung bình: Không phải chỉnh liều.
- Suy gan nặng: Liều tối đa 20 mg/ngày.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Caviar 40mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Thường gặp, ADR > 1/100
- Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Mất ngủ, choáng váng, ngủ gà, chóng mặt, khô miệng, tăng men gan, viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, phù mạch, sốt, sốc phản vệ, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phế quản, viêm miệng, viêm gan (có hoặc không vàng da), nhạy cảm với ánh sáng, hói đầu, đau cơ, đau khớp, khó ở, tăng tiết mồ hôi.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày
- Dùng đồng thời esomeprazol với những thuốc có cơ chế hấp thu phụ thuộc acid dạ dày như ketoconazole, itraconazole... có thể làm giảm sự hấp thu của các thuốc này.
- Esomeprazol làm giảm đáng kể nồng độ và AUC của atazanavir. Tăng liều atazanavir lên 400mg đã không bù trừ tác động của esomeprazol. Không phối hợp hai thuốc với nhau.
Thuốc chuyển hóa bởi enzyme CYP2C19
- Dùng đồng thời esomeprazol với những thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin… làm nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng, cần giảm liều dùng.
- Trên lâm sàng, khi dùng 40mg esomeprazol cho những bệnh nhân đã dùng warfarin cho thấy thời gian đông máu vẫn còn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên một vài trường hợp tăng INR đã được báo cáo khi dùng kết hợp warfarin với esomeprazol.
- Esomeprazol đã được chứng minh là không có tác dụng lâm sàng trên dược động học của amoxicillin hoặc quinidine.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Liều uống 160 mg/lần vẫn dung nạp tốt. Khi dùng liều cao tới 2400mg, các triệu chứng xảy ra rất đa dạng, gồm nhầm lẫn, lơ mơ, nhìn mờ, tim nhanh, buồn nôn, toát mồ hôi, đỏ bừng, nhức đầu và khô miệng.
Cách xử trí:
- Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Loại trừ bệnh lý ác tính trước khi dùng esomeprazol vì thuốc có thể che lấp triệu chứng và làm chậm trễ trong việc chẩn đoán.
- Thận trọng khi dùng kéo dài vì có thể gây teo dạ dày.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Nên thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Không dùng esomeprazol khi đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không dùng vì esomeprazol có thể gây nhức đầu, chóng mặt, ngủ gà.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

