verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 2821RX

Thuốc Carvestad 6.25 Stella điều trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtCarvedilol
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtStellaPharm
Số đăng kýVD-29498-18
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng6.25 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

  • Thuốc “Carvestad 6.25” là sản phẩm của Công ty TNHH LD Stellapharm, điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định, suy tim sung huyết.
  • Thuốc có hình dạng viên nén hình tròn, màu vàng, hai mặt khum, một mặt khắc vạch, một mặt trơn. Viên có thể bẻ đôi.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Carvedilol 6.25 mg

Chỉ định

  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực ổn định.
  • Suy tim sung huyết.
  • Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Hen phế quản hay bệnh liên quan tới co thắt phế quả
  • Blốc nhĩ – thất độ II hoặc độ III.
  • Hội chứng nút xoang bệnh lý hoặc chậm nhịp tim trầm trọng (trừ khi dùng máy điều hòa nhịp tim thường xuyên).
  • Sốc tim.
  • Suy tim sung huyết mất bù cần sử dụng liệu pháp tiêm tĩnh mạch thuốc hướng cơ.
  • Suy gan.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng

Liều của carvedilol phải được xem xét cho từng người và nên điều chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp và sự dung nạp của mỗi bệnh nhân.

Tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu là 12,5mg x 1 lần/ ngày, tăng lên 25mg x 1 lần/ ngày sau 2 ngày.
  • Một cách khác, liều khởi đầu 6,25mg x 2 lần/ ngày, sau 1 – 2 tuần tăng lên tới 12,5mg x 2 lần/ngày.
  • Nếu cần, liều có thể tăng thêm, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho đến tối đa 50mg x 1 lần/ ngày, hoặc chia làm nhiều liều.
  • Liều 12,5mg x 1 lần/ ngày có thể thích hợp cho bệnh nhân cao tuổi.

Đau thắt ngực ổn định:

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày.
  • Sau đó, việc điều trị được tiếp tục với liều 25mg x 2 lần/ngày.
  • Nếu cần thiết, có thể tăng liều từ từ với khoảng cách ít nhất là 2 tuần.
  • Liều tối đa khuyến cáo hàng ngày là 100mg chia làm 2 lần (50mg x 2 lần/ngày).
  • Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày có thể thích hợp cho bệnh nhân cao tuổi. Sau đó, việc điều trị được tiếp tục với liều 25mg x 2 lần/ngày, đây là liều tối đa khuyến cáo hàng ngày.

Suy tim sung huyết:

  • Liều khởi đầu 3,125mg x 2 lần/ ngày, dùng chung với thức ăn để làm giảm nguy cơ hạ huyết áp.
  • Nếu dung nạp, liều nên được tăng gấp đôi sau 2 tuần (6,25mg x 2 lần/ ngày) và sau đó tăng từ từ, với khoảng cách không được ít hơn 2 tuần, đến liều tối đa dung nạp được, liều này không được quá 25mg x 2 lần/ ngày đối với bệnh nhân suy tim nặng hoặc cân nặng dưới 85kg, hoặc 50mg x 2 lần/ ngày đối với bệnh nhân bị suy tim nhẹ đến vừa có cân nặng trên 85kg.

Rối loạn chức năng tâm thất trái sau nhồi máu cơ tim:

  • Liều khởi đầu là 6,25mg x 2 lần/ ngày, sau 3 -10 ngày, liều được tăng đến 12,5mg x 2 lần/ ngày nếu dung nạp và sau đó tăng đến liều mục tiêu 25mg x 2 lần/ ngày.
  • Liều khởi đầu thấp hơn có thể dùng cho bệnh nhân có triệu chứng.

Cách dùng

  • Dùng đường uống.

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, khó thở
  • Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế
  • Buồn nôn.

Tương tác thuốc

  • Rifampicin có thể làm giảm nông độ huyết tương của carvedilol tới 70%. Tác dụng của các thuốc chẹn beta khác giảm khi kết hợp với muối nhôm, barbiturat, muối calci, cholestyramin, colestipol, thuốc chẹn không chọn lọc thụ thể α1, các penicillin (ampicilin), salicylat, và sulfinpyrazon do giảm sinh khả dụng và nồng độ huyết tương.
  • Carvedilol có thể tăng tác dụng của thuốc chống đái tháo đường, thuốc chẹn kênh calci, digoxin.
  • Tương tác của carvedilol với clonidin có thể dẫn đến tác dụng làm tăng huyết áp và giảm nhịp tim.
  • Cimetidin làm tăng tác dụng và khả dụng sinh học của carvedilol.
  • Những thuốc khác có khả năng làm tăng nồng độ và tác dụng của carvedilol bao gồm quinidin, fluoxetin, paroxetin, và propafenon vì những thuốc này ức chế CYP2D6.
  • Carvedilol làm tăng nồng độ digoxin khoảng 20% khi uống cùng một lúc.
  • Cyclosporin: Có sự tăng vừa phải nồng độ đáy trung bình của cyclosporin sau khi bắt đầu điều trị với carvedilol ở 21 bệnh nhân ghép thận bị thải loại mạch máu mạn tính. Trong khoảng 30% bệnh nhân, liều dùng cyclosporin phải giảm xuống để duy trì nồng độ cyclosporin trong khoảng liều trị liệu, trong khi những bệnh nhân còn lại không cần điều chỉnh liều.
  • Trung bình, liều cyclosporin giảm khoảng 20% ở những bệnh nhân này. Do có nhiều biến đổi giữa các cá thể trong điều chỉnh liều cần thiết nên khuyến cáo theo dõi chặt chẽ nồng độ cyclosporin sau khi bắt đầu điều trị carvedilol và điều chỉnh liều cyclosporin phù hợp.

Quá liều và xử trí

  • Quá liều có thể gây ra hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm, suy tim, sốc tim và ngưng tim. Các vấn đề về hô hấp, co thắt phế quản, nôn, mất tự chủ và cơn động kinh toàn thể có thể xảy ra.
  • Bệnh nhân cần được đặt ở tư thế nằm ngửa, theo dõi và điều trị trong những điều kiện chăm sóc đặc biệt. Rửa dạ dày hoặc biện pháp gây nôn dược lý có thể dùng ngay sau khi nuốt phải.

Bảo quản

  • Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Lưu ý

Cảnh báo và thận trọng

  • Bệnh nhân suy tim sung huyết điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc ức chế ACE.
  • Đái tháo đường không hoặc khó kiểm soát.
  • Bệnh mạch máu ngoại biên.
  • Đang bị gây mê.
  • Tăng năng tuyến giáp.
  • Co thắt phế quản (dùng liều rất nhỏ nếu không dung nạp thuốc chống tăng huyết áp khác).
  • Cân nhắc nếu dùng đồng thời với thuốc mê dạng hít hoặc kết hợp thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I.
  • Ngừng điều trị khi xuất hiện dấu hiệu tổn thương gan.
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột.
  • Chưa xác định tính an toàn và hiệu lực ở trẻ em.
  • Không nên dùng cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose hoặc fructose, thiếu hụt enzyme lactase toàn phần hoặc enzyme sucrase-isomaltasehoặckém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Chỉ dùng thuốc nếu lợi ích cao hơn nguy cơ, và không dùng trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai hoặc gần lúc chuyển dạ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Cần chú ý tới đáp ứng của cơ thể với thuốc trước khi lái xe hay vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
Stella Pharm

Stella Pharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com