Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Carbimazol MDS 10mg Medisun trị bệnh cường giáp 60 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị bệnh tuyến giáp
Hoạt chấtCarbimazol
Quy cáchHộp 6 Vỉ x 10 Viên
Nhà sản xuấtMEDISUN
Số đăng ký893110375325
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng10 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Carbimazol MDS 10mg Medisun 60 viên chứa Carbimazole 10mg, thuốc kháng giáp có tác dụng làm giảm quá trình tổng hợp hormon tuyến giáp, từ đó giúp kiểm soát tình trạng cường giáp. Thuốc thường được sử dụng trong điều trị bệnh Basedow và các trường hợp tuyến giáp hoạt động quá mức. Người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ định và tái khám định kỳ để theo dõi chức năng tuyến giáp, công thức máu và chức năng gan trong quá trình điều trị.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Carbimazol 10 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Carbimazol MDS 10mg:

  • Chỉ định ở người lớn và trẻ em trong mọi tình trạng cần giảm chức năng tuyến giáp, bao gồm:
    • Bệnh cường giáp.
    • Chuẩn bị cắt tuyến giáp trong bệnh cường giáp.
    • Trị liệu trước và sau điều trị bằng iod phóng xạ.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với carbimazol hoặc các dẫn chất thioimidazol như thiamazol.
  • Suy tủy, giảm bạch cầu nặng.
  • Suy gan nặng.
  • Tiền sử viêm tụy cấp sau khi dùng carbimazol hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính của thiamazol.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Chỉ sử dụng Carbimazole khi đã xác nhận cường giáp qua xét nghiệm.

Người lớn

  • Liều khởi đầu trong khoảng 20 - 60 mg, chia làm 2 - 3 liều. Nên điều chỉnh liều theo chức năng tuyến giáp cho đến khi chức năng tuyến giáp bình thường để giảm nguy cơ điều trị quá mức và dẫn đến suy giáp.
  • Liệu pháp tiếp theo có thể được thực hiện theo một trong hai cách:
    • Phác đồ duy trì: Liều cuối cùng thường nằm trong khoảng 5 - 15 mg/ngày, có thể dùng một liều duy nhất hàng ngày. Việc điều trị nên được tiếp tục trong ít nhất 6 tháng và tối đa 18 tháng. Nên theo dõi chức năng tuyến giáp liên tục cùng với việc điều chỉnh liều lượng thích hợp để duy trì chức năng tuyến giáp bình thường.
    • Phác đồ ức chế - thay thế: Liều lượng được duy trì ở mức ban đầu, tức là 20 - 60 mg/ngày, và bổ sung L - thyroxine, 50 - 150 mcg/ngày, được dùng đồng thời để ngăn ngừa suy giáp. Việc điều trị nên được tiếp tục trong ít nhất 6 tháng và tối đa 18 tháng.

Người cao tuổi

  • Không cần có chế độ liều đặc biệt, nhưng cần thận trọng tuân thủ các chống chỉ định và cảnh báo vì đã có báo cáo rằng nguy cơ tử vong do chứng loạn sản bạch cầu trung tính có thể cao hơn ở người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên).

Trẻ em

  • Trẻ em và thanh thiếu niên (3 - 17 tuổi): Liều khởi đầu thông thường là 15 mg/ngày, điều chỉnh tùy theo đáp ứng.
  • Trẻ em (2 tuổi trở xuống): Tính an toàn và hiệu quả của carbimazol ở trẻ em từ 2 tuổi trở xuống chưa được đánh giá một cách có hệ thống. Do đó, không nên sử dụng carbimazol ở trẻ em từ 2 tuổi trở xuống.

Dùng sản phẩm khác nếu hàm lượng carbimazol trong viên không phù hợp với liều.

Tác dụng phụ

  • Tỷ lệ chung tác dụng khộng mong muốn là 2 - 14%. ADR nặng dưới 1%. Tai biến xảy ra phụ thuộc vào liều dùng và thường xảy ra trong 6 - 8 tuần đầu tiên.
Thường gặp
  • Da: Dị ứng, ban da, ngứa (2 - 4%).
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hoá.
  • Máu: Giảm bạch cầu thường nhẹ và vừa. Nhưng khoảng 10% người bệnh cường giáp không điều trị, bạch cầu thường cũng giảm còn dưới 4 000/mm³.
  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt vừa và thoáng qua.
Ít gặp
  • Máu: Suy tuỷ, mất bạch cầu hạt (0,03%, có tài liệu 0,7%) với các biểu hiện sốt nặng, ớn lạnh, nhiễm khuẩn họng, ho, đau miệng, giọng khàn. Thường xảy ra nhiều hơn đối với người bệnh cao tuổi hoặc dùng liều cao. Giảm prothrombin huyết, gây thiếu máu tiêu huyết.
  • Cơ xương khớp: Đau khớp, viêm khớp, đau cơ.
  • Da: Rụng tóc, hội chứng kiểu lupus ban đỏ, phản ứng có hại trên da nghiêm trọng (SCAR).
Hiếm gặp
  • Gan: Vàng da ứ mật, viêm gan.
  • Thận: Viêm cầu thận.
  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt nhẹ, mất vị giác, ù tai, giảm thính lực.
  • Chuyển hóa: Dùng liều cao và kéo dài có thể gây giảm năng giáp, tăng thể tích bướu giáp.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
  • Khi thấy đau họng, nhiễm khuẩn, ban da, sốt, ớn lạnh, người bệnh phải đến thầy thuốc kiểm tra huyết học. Nếu thấy mất bạch cầu hạt, suy tủy, phải ngừng điều trị, chăm sóc, điều trị triệu chứng và có thể phải truyền máu.
  • Vàng da ứ mật, viêm gan thường hiếm; nhưng nếu xảy ra, phải ngừng thuốc ngay, vì đã thấy có tử vong.
  • Đau cơ nhiều, phải xét nghiệm creatin phosphokinase; nếu tăng nhiều, phải giảm liều hoặc ngừng thuốc.
  • Khi có độc tính với tai, phải ngừng carbimazol và thay bằng benzylthiouracil hoặc propylthiouracil.
  • Ban ngứa, dị ứng, có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc kháng histamin mà không cần ngừng thuốc. Có thể thay carbimazol bằng thuốc thiouracil kháng giáp.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc

  • Với aminophylin, oxtriphylin, theophylin, glycosid trợ tim, thuốc chẹn beta: Khi cường giáp, sự chuyển hóa các thuốc này tăng lên. Dùng carbimazol, nếu tuyến giáp trở về bình thường, cần giảm liều các thuốc này.
  • Với amiodaron, iodoglycerol, iod hoặc kali iodid: Các thuốc có iod làm giảm đáp ứng của cơ thể với carbimazol, vì vậy phải dùng tăng liều carbimazol (amiodaron có 37% iod).
  • Với thuốc chống đông dẫn chất coumarin hoặc indandion: Carbimazol có thể làm giảm prothrombin huyết, nên làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông uống. Do đó, cần điều chỉnh liều thuốc chống đông dựa vào thời gian prothrombin.
  • Iod phóng xạ 131I: Thuốc kháng giáp có thể làm tuyến giáp giảm hấp thu 131I. Hấp thu 131I có thể tăng trở lại sau khi ngừng đột ngột thuốc kháng giáp 5 ngày.
  • Prednisolon: Khi dùng chung với carbimazol, có thể bị tăng thanh thải.
  • Erythromycin: Có thể bị giảm chuyển hóa bởi carbimazol.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Dùng liều cao và kéo dài carbimazol sẽ gây ra rất nhiều tai biến như đã nêu ở phần tác dụng không mong muốn, nhưng mức độ nặng hơn. Nghiêm trọng nhất là suy tủy, mất bạch cầu hạt; đặc biệt là có thể dẫn đến tăng TSH, giảm năng tuyến giáp, tăng thể tích bướu giáp.

Cách xử trí:

  • Cần chăm sóc bằng các biện pháp y tế, điều trị triệu chứng, có thể phải dùng kháng sinh hoặc corticoid, truyền máu nếu suy tủy và giảm bạch cầu nặng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Phải có thầy thuốc chuyên khoa chỉ định sử dụng và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.
  • Cần theo dõi số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị và hàng tuần trong 6 tháng đầu điều trị vì có thể xảy ra suy tủy, giảm bạch cầu nặng, nhất là người bệnh cao tuổi hoặc dùng liều từ 40 mg mỗi ngày trở lên.
  • Cần khai thác các triệu chứng gợi ý tình trạng nhiễm trùng ở bệnh nhân, đặc biệt viêm họng.
  • Ngừng ngay thuốc nếu có triệu chứng lâm sàng hoặc cận lâm sàng về tình trạng giảm bạch cầu.
  • Tổn thương gan, bao gồm vàng da, đau bụng, chán ăn, ngứa cũng được ghi nhận ở bệnh nhân dùng carbimazol. Do đó, cần ngừng thuốc ngay khi bệnh nhân có dấu hiệu của tổn thương gan. Cần thận trọng khi bệnh nhân có suy giảm chức năng gan trước đó. Nửa đời thải trừ của carbimazol tăng lên khi bệnh nhân có rối loạn chức năng gan.
  • Theo dõi thời gian prothrombin trước và trong quá trình điều trị nếu thấy xuất huyết, đặc biệt là trước phẫu thuật.
  • Cần ngưng carbimazol tạm thời tại thời điểm dùng iod phóng xạ. Dùng thuốc kháng giáp liều quá cao có thể gây ra giảm năng giáp và bướu giáp.
  • Có khả năng xảy ra mẫn cảm chéo giữa các thuốc kháng giáp (khoảng 50%). Vì vậy, cần lưu ý khi thay đổi thuốc.
  • Phụ nữ đang ở độ tuổi sinh đẻ cần có biện pháp tránh thai hiệu quả khi sử dụng thuốc carbimazol.
  • Thuốc có chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này.
  • Thuốc có chứa ít hơn 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi viên, nghĩa là về cơ bản không chứa natri.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Carbimazol gây dị tật ở thai nhi, đặc biệt khi dùng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu và ở liều cao (≥ 15 mg). Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai sau khi đã đánh giá lợi ích - nguy cơ, dùng liều thấp nhất có hiệu quả mà không cần dùng thêm hormon tuyến giáp. Nên theo dõi chặt chẽ bà mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú

  • Carbimazol và thiamazol, chất chuyển hóa của carbimazol, bài tiết được vào sữa mẹ, có thể gây tai biến cho trẻ, vì nồng độ thiamazol trong huyết thanh và sữa mẹ gần bằng nhau. Nếu mẹ cần sử dụng thuốc thì phải dùng liều thấp nhất có tác dụng và chỉ nên cho con bú sau khi uống thuốc ít nhất 4 giờ.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 22/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Medisun

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.