

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Carbamazepin 200 mg Danapha điều trị động kinh lọ 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc động kinh |
| Hoạt chất | Carbamazepine |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 100 viên |
| Nhà sản xuất | DANAPHA |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 200 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Carbamazepin 200mg Danapha do Công ty Cổ phần Dược phẩm Danapha sản xuất là thuốc kê đơn dùng chủ yếu để chống co giật, điều trị động kinh và giảm đau dây thần kinh.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Carbamazepine | 200 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Carbamazepin 200mg:
Bệnh động kinh:- Động kinh cục bộ có triệu chứng phức tạp (động kinh tâm thần vận động và động kinh thùy thái dương).
- Động kinh lớn (co giật cứng toàn bộ).
- Các kiểu động kinh hỗn hợp gồm các loại trên, hoặc các loại động kinh cục bộ hoặc toàn bộ khác.
- Đau dây thần kinh tam thoa: Giảm đau do dây thần kinh tam thoa thực sự, và giảm đau dây thần kinh lưỡi hầu.
- Dự phòng bệnh hưng – trầm cảm (không đáp ứng với liệu pháp thông thường).
- Điều trị hội chứng cai rượu.
- Giảm đau do thần kinh.
Chống chỉ định
- Loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính.
- Quá mẫn với carbamazepin hoặc dị ứng với các thuốc có cấu trúc liên quan như các thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Block nhĩ – thất.
- Người có tiền sử loạn tạo máu và suy tủy.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Liều điều trị động kinh- Nên ưu tiên dùng một thuốc nhưng cũng có thể cần phải phối hợp. Phải bắt đầu cho carbamazepin với liều thấp và khi tăng hoặc giảm liều phải tiến hành dần dần từng bước. Khi bổ sung carbamazepin vào chế độ trị liệu chống co giật, thì nên thêm dần dần carbamazepin trong khi đó phải duy trì hoặc giảm dần các thuốc chống co giật kia, trừ phenytoin có thể phải tăng liều.
- Khi ngừng dùng carbamazepin, phải giảm liều từ từ để tránh tăng cơn động kinh hoặc tình trạng động kinh liên tục.
- Với người mang thai chỉ nên dùng carbamazepin đơn trị liệu với liều thấp nhất có thể được.
- Liều cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Liều bắt đầu: 100 – 200 mg, 1 hoặc 2 lần/ngày và cứ một tuần lại tăng thêm 200 mg cho đến khi đạt được đáp ứng tối đa.
- Liều duy trì: Dùng liều thấp nhất có hiệu quả, thường từ 800 – 1200 mg/ngày.
- Liều dùng không được quá 1.000 mg/ngày cho trẻ em từ 12 đến 15 tuổi và 1200 mg cho người bệnh trên 15 tuổi.
- Liều cho trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:
- Liều bắt đầu: 200 mg/ngày chia làm 2 – 4 lần/ngày và cứ sau một tuần lại tăng thêm 100 mg.
- Liều duy trì: điều chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả, thường là: 400 – 800 mg/ngày. Liều dùng không được quá 1.000 mg/ngày.
- Liều cho trẻ em dưới 6 tuổi: không dùng Carbamazepin 200mg cho trẻ em dưới 6 tuổi.
- Nên dùng thuốc ở liều thấp và tăng dần. Uống 100 mg, hai lần/ngày, cứ cách 3 ngày lại tăng một lần cho tới liều tối đa là 400 mg, hai lần/ngày.
- Uống 100 mg, hai lần/ngày. Liều tăng từ từ để tránh buồn ngủ. Có thể dùng liều 400 mg, hai lần/ngày. Khi đã giảm đau được một số tuần, thì giảm dần liều.
- Độ thanh thải carbamazepin bị giảm ở một số người cao tuổi, do đó liều duy trì cần phải thấp hơn.
Tác dụng phụ
- Các ADR thường bắt đầu xảy ra là các triệu chứng về thần kinh trung ương. Các ADR gặp nhiều nhất thường liên quan đến liều dùng. Các phản ứng ở da gặp với tỷ lệ 4 - 6 %.
- Toàn thân: Chóng mặt.
- Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
- Thần kinh trung ương: Mất điều hòa, mệt mỏi, ngủ gà.
- Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, táo bón, khô miệng.
- Da: Thoát dịch dưới da, nổi ban và ngứa.
- Gan: Tăng transaminase có hồi phục.
- Mắt: Khó điều tiết, nhìn một thành hai.
- Toàn thân: Nhức đầu.
- Máu: Tăng bạch cầu.
- Thần kinh trung ương: Động tác bất thường, run, loạn vận động, loạn trương lực cơ, máy cơ, rung giật nhãn cầu.
- Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ các tế bào máu, suy tủy, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, tăng hồng cầu lưới.
- Tuần hoàn: Các tác dụng trên tim như bloc nhĩ - thất và nhịp tim chậm, các tai biến huyết khối tắc mạch, suy tim, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, viêm tắc tĩnh mạch và làm nặng thêm chứng thiếu máu cục bộ mạch vành.
- Thần kinh trung ương: Nói khó, rối loạn vận nhãn, viêm thần kinh ngoại vi, dị cảm, viêm màng não vô khuẩn.
- Nội tiết: Chứng vú to ở nam giới, tăng tiết sữa.
- Tiêu hóa: Thay đổi vị giác, viêm lưỡi, viêm miệng, đau bụng.
- Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da tróc vẩy, hội chứng Lyell, rụng tóc, hồng ban nút, rậm lông, thay đổi sắc tố da, ngứa, trứng cá, ban xuất huyết, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
- Gan: Viêm gan.
- Hô hấp: Các phản ứng quá mẫn ở phổi, kể cả hen.
- Chuyển hóa: Giảm nang tuyến giáp, tăng lipid máu, loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
- Tâm thần: Lú lẫn hoặc kích hoạt các bệnh tâm thần khác, kích động, bồn chồn, hung hăng hoặc trầm cảm.
- Cơ xương: Đau cơ, đau khớp, tăng cơn co giật.
- Sinh dục – tiết niệu: Protein niệu, tăng creatinin, viêm thận kẽ, suy thận, đái ra máu, thiểu niệu, đái rắt, bí đái.
- Mắt: Đục thủy tinh thể, viêm kết mạc.
- Tai: Ù tai, tăng thính lực.
- Chứng nhuyễn xương sau khi điều trị kéo dài do giảm calci và 25 - OH - cholecalciferol trong huyết tương, phản ứng giống lupus ban đỏ toàn thân, sốt, sưng hạch bạch huyết. Thông báo ngay cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Primidon, phenytoin, ethosuximid, acid valproic và clonazepam: Carbamazepin 200 mg làm tăng tốc độ chuyển hóa của Primidon, phenytoin, ethosuximid, acid valproic và clonazepam.
- Propoxyphen, troleandomycin và acid valproic: Có nguy cơ ức chế độ thanh thải carbamazepin và làm tăng nồng độ carbamazepin trong máu ở trạng thái ổn định.
- Các thuốc chống co giật khác như phenytoin và phenobarbital: Có nguy cơ làm giảm nồng độ carbamazepin ở trạng thái ổn định qua cảm ứng enzym.
- Lithi: Dùng đồng thời lithi với carbamazepin có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ độc thần kinh, ngay cả khi nồng độ cả lithi và carbamazepin trong máu dưới mức gây độc.
- Thuốc ức chế MAO: Dùng đồng thời với carbamazepin gây cơn sốt cao, cơn tăng huyết áp, có giật nặng và tử vong. Phải ngừng thuốc ức chế MAO ít nhất 14 ngày trước khi bắt đầu liệu pháp carbamazepin, hoặc ngược lại.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên xuất hiện sau 1 - 3 giờ. Nổi bật nhất là các rối loạn thần kinh cơ. Các rối loạn tim mạch nhẹ hơn; các tai biến tim trầm trọng chỉ xảy ra khi dùng liều rất cao (> 60 g). Nếu kèm theo uống rượu hoặc dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturat hay hydantoin, thì những dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc carbamazepin cấp tính có thể nặng thêm hoặc thay đổi.
- Tiên lượng của các trường hợp ngộ độc nặng phụ thuộc chủ yếu vào việc loại bỏ thuốc nhanh chóng, có thể bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, làm giảm hấp thu thuốc bằng các biện pháp thích hợp (uống 100 g than hoạt, sau đó cứ cách 4 giờ lại uống 50 g, cho đến khi bình phục).
- Nếu các biện pháp trên không thể thực thi, thì phải chuyển ngay đến bệnh viện để đảm bảo các chức năng sống cho người bệnh. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ: Cần theo dõi các chức năng hô hấp, tim (theo dõi điện tâm đồ), huyết áp, nhiệt độ, phản xạ đồng tử, chức năng thận, bàng quang trong một số ngày.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người cao tuổi và người tăng nhãn áp, bệnh tim mạch nặng, bệnh gan hoặc thận.
- Tránh dùng đồng thời với thuốc ức chế (IMAO). Ít nhất phải sau 14 ngày ngừng điều trị IMAO, người bệnh mới có thể được sử dụng carbamazepin.
- Cần thận trọng khi ngừng liệu pháp carbamazepin ở người động kinh.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Carbamazepin có nguy cơ gây tật nứt đốt sống (spina bifida). Đã gặp các dị tật ngón tay, ngón chân, dị hình xương sọ - mặt, bất thường về tim ở người dùng thuốc chống động kinh trong 3 tháng đầu thai kỳ. Việc điều trị phối hợp với các thuốc chống co giật khác làm tăng nguy cơ quái thai. Tuy nhiên, nếu không duy trì được sự kiểm soát các cơn động kinh có hiệu quả thì cũng sẽ làm tăng nguy cơ cho cả mẹ lẫn con. Đó có thể là một mối đe dọa lớn hơn cả nguy cơ khuyết tật cho sơ sinh. Điều này phải được cân nhắc kỹ khi điều trị động kinh trong lúc mang thai.
- Carbamazepin tích lũy trong sữa mẹ (bằng khoảng 25 - 60 % nồng độ carbamazepin huyết tương), nhưng nguy cơ trên trẻ đang bú mẹ là rất thấp ở liều dùng thông thường. Bà mẹ dùng carbamazepin có thể cho con bú, miễn là đứa trẻ phải được theo dõi các tai biến không mong muốn (như ngủ li bì).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có dữ liệu.
Ngày cập nhật: 10/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

