Logo
RX

Thuốc Capmaxen 200mg Everest điều trị ung thư 56 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtCapmatinib
Quy cáchLọ 56 viên
Nhà sản xuấtEverest
Nước sản xuấtBangladesh
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng200 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Capmaxen 200mg Everest chứa hoạt chất Capecitabine 200mg, thuộc nhóm thuốc chống chuyển hóa. Thuốc được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư như ung thư đại trực tràng, ung thư vú và ung thư dạ dày tùy theo phác đồ điều trị. Capecitabine được chuyển hóa trong cơ thể thành 5-FU, từ đó giúp ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Thuốc cần được sử dụng đúng liều và theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Capmatinib 200 mg

Chỉ định

Capmatinib được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân người lớn bị ung thư phổi không tế bào nhỏ di căn (NSCLC) có đột biến gen MET dẫn đến bỏ qua exon 14, được xác định bằng xét nghiệm được FDA phê duyệt.

Chống chỉ định

Không có chống chỉ định

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

Uống nguyên viên với nước, không nhai, nghiền hoặc bẻ, nhằm đảm bảo lớp bao phim phát huy đúng tác dụng bảo vệ và kiểm soát giải phóng dược chất.

Liều dùng

Lựa chọn bệnh nhân

Chỉ định điều trị dựa trên kết quả xác định đột biến MET exon 14 skipping trong mẫu mô khối u hoặc huyết tương.

Nếu không phát hiện đột biến trong mẫu huyết tương, cần xét nghiệm mô khối u (nếu khả thi).

Liều khuyến cáo

  • 400 mg uống hai lần mỗi ngày, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

  • Nuốt nguyên viên, không bẻ, nghiền hoặc nhai.

  • Nếu quên hoặc nôn sau khi uống thuốc, không uống bù, chỉ uống liều kế tiếp như lịch bình thường.

Điều chỉnh liều khi có tác dụng phụ

Lần giảm liều Liều & lịch dùng
Lần đầu (First) 300 mg, uống 2 lần/ngày
Lần hai (Second) 200 mg, uống 2 lần/ngày

Ngừng vĩnh viễn Capmatinib ở bệnh nhân không dung nạp được liều 200 mg x 2 lần/ngày.

Tác dụng phụ

Người dùng Capmatinib có thể gặp:

  • Vấn đề về gan

  • Vấn đề về phổi hoặc hô hấp

  • Vấn đề về tuyến tụy

  • Sưng tay hoặc chân

  • Buồn nôn

  • Đau cơ hoặc xương

  • Mệt mỏi, yếu sức

  • Nôn ói

  • Khó thở

  • Ho

  • Chán ăn

  • Thay đổi trong các xét nghiệm máu nhất định

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng của thuốc khác lên Capmatinib

  • Chất ức chế mạnh CYP3A: theo dõi chặt chẽ các phản ứng bất lợi khi dùng chung.

  • Chất cảm ứng mạnh và trung bình CYP3A: tránh dùng chung với Capmatinib.

Ảnh hưởng của Capmatinib lên thuốc khác

  • CYP1A2 substrates: dùng chung có thể tăng nồng độ và độc tính của các thuốc này.

  • P-glycoprotein (P-gp) và BCRP substrates: Capmatinib có thể làm tăng nồng độ của các thuốc này → tăng nguy cơ tác dụng phụ.

  • MATE1 và MATE2K substrates: tương tự, có thể tăng phơi nhiễm và độc tính của các thuốc nền này.

Quá liều và xử trí

Chưa có thông tin

Bảo quản

Bảo quản dưới 25°C, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Cảnh báo và thận trọng

Bệnh phổi kẽ (ILD)

Ngưng ngay Capmatinib ở những bệnh nhân nghi ngờ có ILD hoặc viêm phổi. Ngưng vĩnh viễn nếu không xác định được nguyên nhân khác gây ILD/viêm phổi.

Độc tính trên gan

Theo dõi chức năng gan (bao gồm ALT, AST và bilirubin toàn phần) trước khi bắt đầu điều trị Capmatinib, mỗi 2 tuần trong 3 tháng đầu, sau đó mỗi tháng một lần hoặc theo chỉ định lâm sàng.

Tăng tần suất theo dõi ở bệnh nhân có men gan hoặc bilirubin tăng.

Tùy theo mức độ nặng của phản ứng bất lợi, có thể ngừng tạm thời, giảm liều hoặc ngưng hẳn Capmatinib.

Độc tính trên tụy

Theo dõi amylase và lipase tại thời điểm ban đầu và định kỳ trong quá trình điều trị bằng Capmatinib.
Tùy mức độ nghiêm trọng của phản ứng bất lợi, ngừng tạm thời, giảm liều hoặc ngừng hẳn thuốc.

Nguy cơ nhạy cảm ánh sáng

Khuyên bệnh nhân hạn chế tiếp xúc trực tiếp với tia cực tím (UV) trong thời gian điều trị với Capmatinib.

Độc tính trên phôi – thai

Dựa trên các nghiên cứu trên động vật và cơ chế tác dụng, Capmatinib có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai.

Sử dụng ở các nhóm đặc biệt

Phụ nữ mang thai

Capmatinib có thể gây hại cho thai nhi khi dùng trong thai kỳ.

Không có dữ liệu đầy đủ trên người.

Cần cảnh báo nguy cơ cho phụ nữ đang mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Do nguy cơ gây phản ứng nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ, khuyên không cho con bú trong thời gian điều trị và ít nhất 1 tuần sau liều cuối.

Nam và nữ trong độ tuổi sinh sản

Theo dữ liệu trên động vật, Capmatinib có thể gây dị tật thai nhi ở liều thấp hơn liều dùng ở người.

Trước khi điều trị, cần xác nhận tình trạng không mang thai ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.

Biện pháp tránh thai

Phụ nữ: dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và ít nhất 1 tuần sau liều cuối.

Nam giới: có bạn tình nữ trong độ tuổi sinh sản cũng nên dùng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và 1 tuần sau liều cuối.

Trẻ em (Nhi khoa)

Chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả của Capmatinib ở bệnh nhi.

Người cao tuổi

Trong nghiên cứu GEOMETRY mono-1, 61% bệnh nhân ≥65 tuổi và 18% ≥75 tuổi.

Không có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả hoặc an toàn giữa nhóm lớn tuổi và nhóm trẻ hơn.

Suy thận

Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 60–89 mL/phút).

Chưa có dữ liệu trên bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng (CLcr 15–50 mL/phút, tính theo công thức Cockcroft–Gault).

Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 17/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
E

Everest

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.