
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Capime 1 g Mekophar bột pha tiêm trị nhiễm khuẩn 1 lọ
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefepime |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 1g |
| Nhà sản xuất | Mekophar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 1g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefepime | 1g |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng (kể cả trường hợp có viêm bể thận kèm theo).
- Viêm phổi nặng, kể cả có kèm theo nhiễm khuẩn huyết do các chủng nhạy cảm với thuốc.
- Nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc của da do các chủng Staphylococcusaureus nhạy cảmvới methicilin và do các chủng Streptococcus pyogenes nhạy cảm với Cefepime.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin hoặc L – Arginine.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp sâu.
- Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: cho 10ml, 50ml hoặc 100ml dịch truyền tĩnh mạch (ví dụ: dung dịch tiêm Sodium chloride 0,9%, Dextrose 5%, Lactate ringer và Dextrose 5%) vào lọ thuốc chứa 1g Cefepime để có nồng độ thuốc tương ứng là 100mg/ml, 20mg/ml hoặc 10mg/ml. Liều thuốc cần dùng sẽ được tính và cho vào dịch truyền tĩnh mạch. Thực hiện truyền tĩnh mạch ngắt quãng Cefepime trong khoảng 30 phút.
- Tiêm bắp: Cho 2,4ml dung môi thích hợp (ví dụ: nước cất pha tiêm, dung dịch tiêm Sodium chloride 0,9%, Dextrose 5%, dung dịch Lidocaine hydrochloride 0,5% hay 1%) vào lọ thuốc có chứa 1g Cefepime để tạo dung dịch có nồng độ thuốc xấp xỉ 280mg/ml.
- Độ ổn định và bảo quản: các dung dịch thuốc đã pha để tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp giữ được độ ổn định trong vòng 18 giờ ở nhiệt độ phòng 20 – 25oC, nếu để ở tủ lạnh 2 – 8oC thì giữ được ổn định trong 7 ngày.
Liều dùng
Người bệnh > 12 tuổi :
- Điều trị nhiễm khuẩn đường niệu nặng có biến chứng (kể cả có viêm bể thận kèm theo), nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc của da: tiêm tĩnh mạch 2g/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày.
- Điều trị viêm phổi nặng, kể cả có nhiễm khuẩn huyết kèm theo: 2g/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 7 – 10 ngày.
Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 60ml/phút):
- Dùng liều ban đầu bằng liều cho người có chức năng thận bình thường. Tính toán liều duy trì tùy theo độ thanh thải creatinin của người bệnh:
- Độ thanh thải creatinin từ 30 – 60ml/phút: liều trong 24 giờ như liều thường dùng.
- Độ thanh thải creatinin từ 10 – 30ml/phút: liều trong 24 giờ bằng 50% liều thường dùng.
- Độ thanh thải creatinin < 10ml/phút: liều trong 24 giờ bằng 25% liều thường dùng.
- Với người bệnh đang lọc máu: vì 68% lượng Cefepime trong cơ thể mất đi sau 3 giờ lọc máu nên sau mỗi lần lọc cần bù đắp lại bằng một liều tương đương với liều ban đầu.
- Với người bệnh đang thẩm tách phúc mạc ngoại trú: liều thường dùng nên cách 48 giờ một lần.
Tác dụng phụ
- Thường gặp: tiêu chảy, phát ban, đau chỗ tiêm.
- Ít gặp: sốt, nhức đầu, tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, test Coombs trực tiếp dương tính mà không có tan huyết, viêm tắc tĩnh mạch (nếu tiêm tĩnh mạch), buồn nôn, nôn, bệnh nấm, Candida ở miệng, mày đay, ngứa, tăng các enzym gan (phục hồi được).
- Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt, giảm bạch cầu trung tính, hạ huyết áp, giãn mạch, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng, đau khớp, viêm âm đạo, ù tai...
Ngừng sử dụng Cefepime và thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Tránh dùng đồng thời Cefepime với Furosemide, vì dễ gây điếc.
- Để tránh tương kỵ: Nếu dùng đồng thời Cefepime với các Aminoglycoside, Ampicillin (ở nồng độ cao hơn 40mg/ml), Metronidazole, Vancomycin hoặc Aminophilline thì phải truyền riêng rẽ các thuốc trên.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Lọc máu thận nhân tạo hoặc lọc máu qua màng bụng: lọc máu trong 3 giờ sẽ lấy đi được 68% lượng Cefepime trong cơ thể.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người bệnh có tiền sử phản ứng phản vệ với Penicillin (khoảng 5 – 10% người dị ứng với kháng sinh nhóm Penicillin có dị ứng chéo với kháng sinh nhóm Cephalosporin). Trường hợp nhiễm khuẩn nặng phải dùng thuốc loại Beta – lactam thì có thể dùng Cephalosporin nhưng phải theo dõi chặt chẽ và phải có sẵn các phương tiện điều trị sốc phản vệ.
- Giảm liều ở người bệnh suy thận.
- Cần kiểm tra bằng mắt các dung dịch thuốc Cefepime trước khi tiêm để xem có tủa không.
- Chưa xác định được tác dụng và tính an toàn của thuốc ở trẻ dưới 12 tuổi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Có thể dùng Cefepime cho phụ nữ có thai, nhưng cần phải cân nhắc kỹ lợi hại cho mẹ và cho thai nhi trước khi chỉ định.
Thời kỳ cho con bú
- Một lượng nhỏ Cefepime tiết vào sữa mẹ.
- Vì vậy có 3 vấn đề có thể xảy ra cho trẻ bú sữa người mẹ dùng Cefepime: thay đổi hệ vi khuẩn trong ruột, tác động trực tiếp của thuốc lên trẻ, trở ngại cho đánh giá kết quả nuôi cấy vi khuẩn cần làm khi có sốt cao.
- Cần theo dõi trẻ bú sữa người mẹ có dùng Cefepime.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.
Ngày cập nhật: 18/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
