
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Cantomy Cap (Cefdinir 300 mg) Hasan 5 vỉ x 10 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefdinir |
| Quy cách | Hộp 5 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Hasan - Dermapharm Co., Ltd. |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 300 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefdinir | 300 mg |
Chỉ định
- Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Cantomy Cap và các thuốc kháng khuẩn khác, Cantomy Cap chỉ nên được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa các nhiễm khuẩn đã được chứng minh hoặc nghi ngờ với xác suất cao do các chủng vi khuẩn gây ra. Khi có sẵn các thông tin về nuôi cấy và tính nhạy cảm, nên sử dụng để xem xét trong việc lựa chọn hoặc thay đổi liệu pháp điều trị. Trong trường hợp không có dữ liệu như vậy, dịch tễ học địa phương và các mẫu nhạy cảm có thể góp phần vào việc lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm.
- Cantomy Cap được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình, gây ra bởi các chủng vi khuẩn được liệt kê dưới đây:
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng; đợt cấp của viêm phế quản mạn, gây ra bởi Haemophilus influenzae (gồm các chủng tạo men beta- lactamase), Haemophilus parainfluenzae (gồm các chủng tạo men beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin), Moraxella catarrhalis (gồm các chủng tạo men beta lactamase).
- Viêm xoang hàm cấp, gây ra bởi Haemophilus influenzae (gồm các chủng tạo men beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin); Moraxella catarrhalis (gồm các chủng tạo men beta-lactamase).
- Viêm họng, viêm amidan, gây ra bởi Streptococcus pyogenes. Cefdinir được sử dụng hiệu quả trong điều trị viêm họng do S. pyogenes nhưng chưa được nghiên cứu để phòng ngừa sốt thấp khớp sau viêm họng/viêm amidan do S. pyogenes. Chỉ có penicillin đường tiêm bắp được chứng minh là có hiệu quả trong phòng ngừa sốt thấp khớp.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (gồm các chủng tạo men beta-lactamase) và Streptococcus pyogenes.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với cefdinir và các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin, penicillin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống. Nên dùng thuốc với thời gian cố định trong ngày, có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn.
- Dùng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ. Bỏ qua liều hoặc không hoàn thành đầy đủ quá trình điều trị có thể làm giảm hiệu quả của việc điều trị tức thời và tăng khả năng phát triển đề kháng của vi khuẩn, dẫn đến việc không thể điều trị bằng Cantomy Cap hoặc các kháng sinh khác trong tương lai.
Liều dùng:
Người lớn và thanh thiếu niên (≥ 13 tuổi):- Tổng liều mỗi ngày 600mg cho các trường hợp nhiễm khuẩn, có thể dùng 1 lần/ngày trong 10 ngày hoặc chia 2 lần/ngày. Tuy nhiên đối với trường hợp viêm phổi hoặc nhiễm khuẩn da thì nên chia 2 lần/ngày.
| Nhiễm khuẩn | Liều dùng | Thời gian điều trị |
| Viêm phổi mắc phải cộng đồng | 300 mg x 2 lần/ngày | 10 ngày |
| Đợt cấp của viêm phế quản mạn | 300 mg × 2 lần/ngày hoặc 600 mg x 1 lần/ngày | 5 đến 10 ngày 10 ngày |
| Viêm xoang hàm cấp | 300 mg × 2 lần/ngày hoặc 600 mg x 1 lần/ngày | 10 ngày |
| Viêm họng, viêm amidan | 300 mg × 2 lần/ngày hoặc 600 mg x 1 lần/ngày | 5 đến 10 ngày 10 ngày |
| Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng | 300 mg x 2 lần/ngày | 10 ngày |
- Ở người lớn có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Dùng liều 300 mg/lần/ngày.
- Trẻ em có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Dùng liều 7 mg/kg/lần/ngày (tối đa 300 mg).
- Liều khởi đầu khuyến cáo ở bệnh nhân duy trì thẩm tách máu mãn tính là 300 mg ở người lớn hoặc 7 mg/kg ở trẻ em, dùng cách ngày. Do một phần cefdinir bị loại bỏ bởi quá trình thẩm tách máu, tại thời điểm kết thúc một đợt thẩm tách nên dùng một liều bổ sung cefdinir 300 mg hoặc 7 mg/kg. Sau đó, duy trì với liều 300 mg hoặc 7 mg/kg, dùng cách ngày.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất đã được báo cáo bao gồm viêm mũi họng, buồn ngủ, đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt. Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
- Thường gặp: Tiêu chảy, nhiễm Candida âm đạo, buồn nôn, đau đầu, đau bụng, viêm âm đạo.
- Ít gặp: Phát ban, khó tiêu, đầy hơi, nôn, chán ăn, táo bón, chóng mặt, khô miệng, suy nhược, mất ngủ, khí hư, lơ mơ.
- Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử da thượng bì nhiễm độc, rối loạn chức năng thận, độc thận, rối loạn chức năng gan bao gồm ứ mật trong quá trình mang thai, suy tủy xương, thiếu máu tán huyết, xuất huyết, dương tính giả với glucose, giảm bạch cầu trung tính, giảm tế bào máu ngoại vi và mất bạch cầu hạt. Triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị bằng kháng sinh.
- Một số cephalosporin có liên quan đến việc kích hoạt các cơn co giật, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận nhưng không giảm liều lượng khi điều trị. Cần ngưng dùng thuốc khi xuất hiện các cơn động kinh.
Tương tác thuốc
Thuốc kháng acid (chứa nhôm hoặc magnesi)
- Điều trị đồng thời cefdinir và thuốc kháng acid làm giảm nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) xấp xỉ 40%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh kéo dài thêm 1 giờ. Tuy nhiên, dược động học của cefdinir không bị ảnh hưởng nếu dùng thuốc kháng acid 2 giờ trước hoặc sau khi dùng cefdinir.
- Giống như với các kháng sinh beta - lactam khác, probenecid ức chế sự thải trừ của cefdinir qua thận làm tăng gấp đôi AUC, tăng khoảng 54% nồng độ cefdinir trong huyết tương và kéo dài 50% thời gian bán thải.
- Điều trị đồng thời cefdinir với thuốc hoặc thực phẩm bổ sung có chứa sắt làm giảm hấp thu cefdinir. Do đó, cần dùng cefdinir 2 giờ trước hoặc sau khi dùng sắt.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Các triệu chứng của quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy, co giật, có thể do viêm kết tràng màng giả. Cần phải ngừng cefdinir và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C.difficile (như metronidazol, vancomycin).
- Trong trường hợp quá liều, thẩm phân máu để loại bỏ cefdinir đặc biệt khi chức năng thận bị tổn hại.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng 1 liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần với liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefdinir, cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cefdinir, cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác. Dùng cefdinir ở những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với penicillin cần thận trọng vì nguy cơ xảy ra phản ứng chéo giữa nhóm beta - lactam đến 10%. Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra trong khi điều trị với cefdinir cần ngưng dùng thuốc. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể điều trị bằng epinephrin và các phương pháp cấp cứu khác như oxy, truyền tĩnh mạch histamin, corticoid và duy trì đường thở.
- Tiêu chảy do Clostridium difficile hầu hết đã được báo cáo khi sử dụng kháng sinh, bao gồm cefdinir, có thể tiêu chảy nhẹ đến viêm kết tràng gây tử vong. Việc điều trị bằng các chất kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi khuẩn đường ruột dẫn đến phát triển quá mức C.difficile.
- Sử dụng cefdinir trong trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn hoặc phòng ngừa không mang lại lợi ích cho bệnh nhân và tăng nguy cơ phát triển các chủng kháng thuốc.
- Giống như các kháng sinh phổ rộng khác, điều trị kéo dài có thể dẫn đến sự xuất hiện và phát triển các chủng kháng thuốc. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị nên thay thế bằng điều trị khác.
- Giống như các kháng sinh phổ rộng khác, cefdinir nên được kê toa thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng.
- Ở bệnh nhân suy thận kéo dài (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) cần giảm tổng liều hằng ngày của cefdinir.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Cefdinir không gây quái thai ở chuột khi uống liều lên đến 1000 mg/kg/ngày (gấp 70 lần đối với liều mg/kg/ngày ở người) hoặc ở thỏ với liều 10 mg/kg/ngày (gấp 0,7 đối với liều mg/kg/ngày ở người). Độc tính ở thỏ mẹ (giảm trọng lượng cơ thể) đã được quan sát thấy ở liều dung nạp tối đa 10 mg /kg/ngày mà không có tác dụng phụ trên con. Giảm trọng lượng cơ thể xảy ra ở bào thai chuột ở mức liều ≥ 100 mg/kg/ngày và ở chuột con với mức liều ≥ 32 mg/kg/ngày. Không có ảnh hưởng nào được quan sát thấy trên các thông số sinh sản của con mẹ hoặc sự tồn tại, sinh trưởng, hành vi, chức năng sinh sản của con con.
- Tuy nhiên, không có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai.
- Các nghiên cứu sinh sản trên động vật không phải luôn luôn tiên đoán chính xác về đáp ứng của con người, do đó Cantomy Cap được sử dụng ở phụ nữ mang thai chỉ khi thật cần thiết.
- Sau khi dùng liều duy nhất 600 mg, cefdinir không được dùng trong sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Các tác dụng không mong muốn thường gặp như buồn nôn, đau đầu, chóng mặt có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, bệnh nhân cần thận trọng trước khi xác định rõ mức độ ảnh hưởng của thuốc.
Ngày cập nhật: 13/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
