verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
SKU: 5791RX

Thuốc Cancetil 16mg Shinpoong trị tăng huyết áp 30 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch huyết áp
Hoạt chấtCandesartan
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtShinpoong
Số đăng kýVD-21075-14
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng16 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Cancetil 16mg Shinpoong chứa candesartan cilexetil 16mg, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB), có tác dụng làm giãn mạch và hạ huyết áp. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và có thể được chỉ định trong một số trường hợp suy tim.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Candesartan 16 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Cancetil 16mg:

  • Điều trị tăng huyết áp, dùng đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
  • Điều trị suy tim sung huyết (NYHA độ II–IV) ở người bệnh rối loạn chức năng thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%) để giảm tử vong do tim mạch hoặc nhập viện do suy tim.
  • Điều trị bệnh thận do đái tháo đường để làm chậm tiến triển của bệnh thận ở người bị tăng huyết áp kèm đái tháo đường có albumin niệu vi lượng hoặc bệnh thận toàn phát.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với candesartan hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai.
  • Suy gan nặng hoặc tắc mật.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

  • Tăng huyết áp: Liều dùng cần được điều chỉnh dựa vào sự đáp ứng huyết áp của người bệnh. Liều khởi đầu khuyến cáo là 8 – 16 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều lên tối đa là 32 mg/ngày, uống 1 lần duy nhất hoặc chia làm 2 lần.
  • Người già: Không cần chỉnh liều khởi đầu.
  • Người bệnh bị giảm thể tích nội mạch, suy thận (kể cả người đang thẩm phân máu), suy gan nhẹ đến trung bình: Nên khởi đầu với liều 4 mg và điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.

Lưu ý:

  • Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
  • Tác dụng hạ huyết áp có thể nhận thấy sau 2 – 6 tuần. Nếu huyết áp chưa được kiểm soát, có thể phối hợp với một thuốc lợi tiểu hoặc thuốc hạ huyết áp khác.
  • Suy tim: Liều khởi đầu khuyến cáo là 4 mg/ngày. Điều chỉnh đến liều tối đa 32 mg x 1 lần/ngày hoặc liều tối đa dung nạp được (bằng cách tăng liều gấp đôi sau mỗi 2 tuần).

Tác dụng phụ

Thường gặp:

  • Nhiễm trùng hô hấp; chóng mặt/mệt mỏi, đau đầu, tăng kali huyết; hạ huyết áp; suy thận.

Hiếm gặp:

  • Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt; ho; buồn nôn; tăng enzym gan, bất thường chức năng gan, viêm gan; phù mạch, phát ban, mày đay, mẩn ngứa; đau lưng, đau khớp, đau cơ.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Phối hợp với thuốc khác trong điều trị suy tim: Có thể phối hợp với thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc phối hợp các thuốc này. Không khuyến cáo phối hợp với ACEI hoặc thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (như spironolacton) và cần đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn khi phối hợp.
  • Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, các chế phẩm bổ sung kali, các muối thay thế chứa kali và các thuốc khác (như heparin): Có thể làm tăng nồng độ kali.
  • Lithi: Không khuyến cáo phối hợp (do có thể gây tăng có hồi phục nồng độ và độc tính của lithi). Nếu cần thiết phải phối hợp thì nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong máu.
  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) (chất ức chế COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g/ngày) và các NSAID không chọn lọc): Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, dẫn đến giảm chức năng thận hoặc suy thận cấp, đồng thời làm tăng kali máu, nhất là ở người đã suy chức năng thận. Nên thận trọng khi phối hợp, đặc biệt ở người già.
  • Thuốc có tác dụng hạ huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Hạ huyết áp và chóng mặt.

Cách xử trí: 

  • Điều trị triệu chứng ngay lập tức và theo dõi các dấu hiệu của sự sống còn. Nên đặt người bệnh nằm ngửa, chân kê cao. Nếu không cải thiện, nên tăng thể tích tuần hoàn bằng cách truyền dịch nước muối sinh lý đẳng trương. Có thể dùng các thuốc kích thích thần kinh giao cảm nếu các cách trên không hiệu quả. Candesartan không bị thải trừ qua thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Suy thận hoặc suy tim: Nên theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh ở những đối tượng này, nhất là ở người trên 75 tuổi. Cần chỉnh liều theo huyết áp ở người có ClCr < 15 mL/phút.
  • Hẹp động mạch thận: Thuốc có thể làm tăng urê và creatinin huyết thanh ở những đối tượng này.
  • Hạ huyết áp: Có thể xảy ra trong quá trình điều trị ở người bị suy tim, ở người tăng huyết áp kèm giảm thể tích nội mạch cũng như ở người đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao. Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị và nên điều chỉnh tình trạng giảm thể tích.
  • Trong gây mê và phẫu thuật: Hạ huyết áp có thể xảy ra và nên dự phòng bằng dịch truyền tĩnh mạch và/hoặc thuốc co mạch.
  • Hẹp van hai lá, hẹp động mạch chủ (bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn): Đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho những đối tượng này.
  • Tăng aldosteron nguyên phát: Những đối tượng này thường không đáp ứng với thuốc.
  • Tăng kali máu: Có thể xảy ra ở người bệnh có nguy cơ cao.
  • Tổng quát: Ở người có chức năng thận và mạch phụ thuộc mạnh vào hoạt động của hệ renin–angiotensin–aldosterone (người bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận, kể cả ghép thận), việc điều trị với các thuốc tác động lên hệ này có thể gây hạ huyết áp cấp, tăng các hợp chất nitơ trong máu, thiểu niệu hoặc suy thận cấp nhưng hiếm.
  • Người rối loạn di truyền về dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose không nên dùng thuốc này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Không dùng Candesartan ở phụ nữ có thai. Khi phát hiện có thai, ngưng thuốc ngay lập tức và thay thế bằng các liệu pháp khác.

Thời kỳ cho con bú

  • Không khuyến cáo dùng Candesartan và nên thay thế bằng các thuốc khác an toàn hơn khi đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chóng mặt hay mệt mỏi có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025
verifiedThương hiệu chính hãng
SD

ShinPoong Daewoo

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc kê đơn (Không bán online)
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com