

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Cancetil 16mg Shinpoong trị tăng huyết áp 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Candesartan |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Shinpoong |
| Số đăng ký | VD-21075-14 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 16 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Cancetil 16mg Shinpoong chứa candesartan cilexetil 16mg, thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB), có tác dụng làm giãn mạch và hạ huyết áp. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và có thể được chỉ định trong một số trường hợp suy tim.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Candesartan | 16 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Cancetil 16mg:
- Điều trị tăng huyết áp, dùng đơn trị hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác.
- Điều trị suy tim sung huyết (NYHA độ II–IV) ở người bệnh rối loạn chức năng thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%) để giảm tử vong do tim mạch hoặc nhập viện do suy tim.
- Điều trị bệnh thận do đái tháo đường để làm chậm tiến triển của bệnh thận ở người bị tăng huyết áp kèm đái tháo đường có albumin niệu vi lượng hoặc bệnh thận toàn phát.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với candesartan hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai.
- Suy gan nặng hoặc tắc mật.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Tăng huyết áp: Liều dùng cần được điều chỉnh dựa vào sự đáp ứng huyết áp của người bệnh. Liều khởi đầu khuyến cáo là 8 – 16 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều lên tối đa là 32 mg/ngày, uống 1 lần duy nhất hoặc chia làm 2 lần.
- Người già: Không cần chỉnh liều khởi đầu.
- Người bệnh bị giảm thể tích nội mạch, suy thận (kể cả người đang thẩm phân máu), suy gan nhẹ đến trung bình: Nên khởi đầu với liều 4 mg và điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.
Lưu ý:
- Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Tác dụng hạ huyết áp có thể nhận thấy sau 2 – 6 tuần. Nếu huyết áp chưa được kiểm soát, có thể phối hợp với một thuốc lợi tiểu hoặc thuốc hạ huyết áp khác.
- Suy tim: Liều khởi đầu khuyến cáo là 4 mg/ngày. Điều chỉnh đến liều tối đa 32 mg x 1 lần/ngày hoặc liều tối đa dung nạp được (bằng cách tăng liều gấp đôi sau mỗi 2 tuần).
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Nhiễm trùng hô hấp; chóng mặt/mệt mỏi, đau đầu, tăng kali huyết; hạ huyết áp; suy thận.
Hiếm gặp:
- Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt; ho; buồn nôn; tăng enzym gan, bất thường chức năng gan, viêm gan; phù mạch, phát ban, mày đay, mẩn ngứa; đau lưng, đau khớp, đau cơ.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Phối hợp với thuốc khác trong điều trị suy tim: Có thể phối hợp với thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu, digitalis hoặc phối hợp các thuốc này. Không khuyến cáo phối hợp với ACEI hoặc thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali (như spironolacton) và cần đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ tiềm ẩn khi phối hợp.
- Thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, các chế phẩm bổ sung kali, các muối thay thế chứa kali và các thuốc khác (như heparin): Có thể làm tăng nồng độ kali.
- Lithi: Không khuyến cáo phối hợp (do có thể gây tăng có hồi phục nồng độ và độc tính của lithi). Nếu cần thiết phải phối hợp thì nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong máu.
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) (chất ức chế COX-2, acid acetylsalicylic (> 3 g/ngày) và các NSAID không chọn lọc): Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, dẫn đến giảm chức năng thận hoặc suy thận cấp, đồng thời làm tăng kali máu, nhất là ở người đã suy chức năng thận. Nên thận trọng khi phối hợp, đặc biệt ở người già.
- Thuốc có tác dụng hạ huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Hạ huyết áp và chóng mặt.
Cách xử trí:
- Điều trị triệu chứng ngay lập tức và theo dõi các dấu hiệu của sự sống còn. Nên đặt người bệnh nằm ngửa, chân kê cao. Nếu không cải thiện, nên tăng thể tích tuần hoàn bằng cách truyền dịch nước muối sinh lý đẳng trương. Có thể dùng các thuốc kích thích thần kinh giao cảm nếu các cách trên không hiệu quả. Candesartan không bị thải trừ qua thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Suy thận hoặc suy tim: Nên theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh ở những đối tượng này, nhất là ở người trên 75 tuổi. Cần chỉnh liều theo huyết áp ở người có ClCr < 15 mL/phút.
- Hẹp động mạch thận: Thuốc có thể làm tăng urê và creatinin huyết thanh ở những đối tượng này.
- Hạ huyết áp: Có thể xảy ra trong quá trình điều trị ở người bị suy tim, ở người tăng huyết áp kèm giảm thể tích nội mạch cũng như ở người đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao. Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị và nên điều chỉnh tình trạng giảm thể tích.
- Trong gây mê và phẫu thuật: Hạ huyết áp có thể xảy ra và nên dự phòng bằng dịch truyền tĩnh mạch và/hoặc thuốc co mạch.
- Hẹp van hai lá, hẹp động mạch chủ (bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn): Đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho những đối tượng này.
- Tăng aldosteron nguyên phát: Những đối tượng này thường không đáp ứng với thuốc.
- Tăng kali máu: Có thể xảy ra ở người bệnh có nguy cơ cao.
- Tổng quát: Ở người có chức năng thận và mạch phụ thuộc mạnh vào hoạt động của hệ renin–angiotensin–aldosterone (người bị suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận, kể cả ghép thận), việc điều trị với các thuốc tác động lên hệ này có thể gây hạ huyết áp cấp, tăng các hợp chất nitơ trong máu, thiểu niệu hoặc suy thận cấp nhưng hiếm.
- Người rối loạn di truyền về dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không dùng Candesartan ở phụ nữ có thai. Khi phát hiện có thai, ngưng thuốc ngay lập tức và thay thế bằng các liệu pháp khác.
Thời kỳ cho con bú
- Không khuyến cáo dùng Candesartan và nên thay thế bằng các thuốc khác an toàn hơn khi đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chóng mặt hay mệt mỏi có thể xảy ra trong quá trình điều trị.
Ngày cập nhật: 26/12/2025
Thương hiệu chính hãng
SD
ShinPoong Daewoo
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngThuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

