

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Cammic 500mg Vinphaco trị tình trạng chảy máu 100 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc cầm máu |
| Hoạt chất | Acid tranexamic |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Vinphaco |
| Số đăng ký | VD-17592-12 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén dài bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 500 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Cammic 500mg Vinphaco chứa acid tranexamic 500mg, thuộc nhóm thuốc chống tiêu fibrin, được sử dụng để điều trị và kiểm soát tình trạng chảy máu do nhiều nguyên nhân. Thuốc giúp hạn chế sự phân hủy cục máu đông, từ đó hỗ trợ giảm và kiểm soát lượng máu mất.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid tranexamic | 500 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Cammic 500mg:
- Điều trị trong thời gian ngắn tình trạng chảy máu kết hợp với tiêu fibrin quá mức (trong và sau khi nhổ răng ở người bị bệnh ưa chảy máu, phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, phẫu thuật bàng quang, rong kinh, chảy máu mũi).
- Dự phòng phù mạch di truyền.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với acid tranexamic hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Có tiền sử bệnh huyết khối tắc mạch.
- Người đang có nguy cơ huyết khối (nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não...) hoặc gia đình có tiền sử bệnh thrombophilia.
- Đái ra máu.
- Chảy máu kinh nguyệt không đều.
- Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông warfarin hoặc thuốc chống đông khác.
- Bệnh nhân đang uống thuốc tránh thai.
- Suy thận nhẹ đến trung bình.
- Suy thận nặng (nguy cơ tích luỹ).
- Tiền sử co giật.
- Phụ nữ có thai.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Điều trị trong thời gian ngắn tình trạng chảy máu do tiêu fibrin quá mức: Uống 1,0 - 1,5 g/lần (hoặc 15 - 25 mg/kg), ngày 2 - 4 lần.
- Phẫu thuật răng cho những người bị bệnh ưa chảy máu: Uống mỗi lần 25 mg/kg, ngày 3 - 4 lần, bắt đầu 1 ngày trước khi phẫu thuật.
- Chảy máu mũi: Uống 1,0 g/lần, ngày 3 lần trong 7 ngày.
- Phù mạch di truyền: Uống mỗi lần 1,0 - 1,5 g, ngày 2 - 3 lần.
- Rong kinh: Bắt đầu điều trị khi chảy máu nặng.
- Liều khuyến cáo cần thiết là 2 viên/lần x 3 lần/ngày, tối đa không quá 4 ngày.
- Nếu chảy máu kinh nguyệt rất nặng, liều có thể được tăng lên nhưng tổng liều không được vượt quá 4g mỗi ngày (8 viên)
- Trẻ em: Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.
- Bệnh nhân cao tuổi: Không khuyến cáo dùng cho người già.
Tác dụng phụ
- Cảm giác khó chịu ở đường tiêu hóa là tác dụng không mong muốn phổ biến nhất có thể xảy ra nhưng sẽ biến mất khi liều lượng được giảm.
- Tần số gặp tác dụng không mong muốn ở liều 4 g/ngày:
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
- Da và các rối loạn mô dưới da: Các phản ứng dị ứng da.
- Rối loạn hệ thần kinh: Co giật, đặc biệt trong trường hợp lạm dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Acid tranexamic đối kháng tác dụng tan huyết khối của các chế phẩm tiêu sợi huyết.
- Không dùng đồng thời acid tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
- Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác.
- Dùng đồng thời acid tranexamic với tretinoin đường uống có thể gây huyết khối trong các vi mạch.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Những triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng, chóng mặt, nhức đầu, co giật.
- Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic, sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận. Điều trị bằng thuốc chống đông máu nên được xem xét.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu chảy máu kinh nguyệt không giảm sau ba chu kỳ kinh nguyệt.
- Thận trọng khi sử dụng Cammic ở phụ nữ trên 45 tuổi.
- Thận trọng khi sử dụng Cammic trên bệnh nhân bị béo phì, tiểu đường, người bị hội chứng buồng trứng đa nang, tiền sử ung thư nội mạc tử cung cấp độ 1, đối kháng với estrogen hoặc tamoxifen.
- Không nên sử dụng thuốc trên bệnh nhân bị rối loạn thị giác.
- Thận trọng khi dùng ở người bị bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não hoặc phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo.
- Dùng acid tranexamic sau chảy máu dưới màng nhện có thể làm tăng tỷ lệ biến chứng thiếu máu cục bộ ở não.
- Thuốc có chứa lactose, cần thận trọng với bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu Lapp lactase.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Acid tranexamic qua được nhau thai. Không dùng thuốc.
- Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ nhưng nồng độ chỉ bằng khoảng 1% nồng độ trong máu mẹ. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể.
Ngày cập nhật: 24/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

