Logo
OTC🇻🇳 Việt Nam

CalciumZindo USA-NIC Pharma 12 vỉ x 5 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ xương khớp
Hoạt chấtCanxi (Calci gluconate)
Quy cáchHộp 12 vỉ x 5 viên
Nhà sản xuấtUSA - NIC PHARMA
Số đăng ký893100260500
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang mềm
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng5 mcg (200 IU)500 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

CalciumZindo USA-NIC Pharma là sản phẩm bổ sung calci và Vitamin D3, giúp cung cấp lượng calci cần thiết cho cơ thể và hỗ trợ duy trì hệ xương, răng chắc khỏe.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Canxi (Calci gluconate) 5 mcg (200 IU)

Chỉ định

  • Bổ sung calci và vitamin D hàng ngày trong giai đoạn tăng trưởng, người cao tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Phòng ngừa chứng nhuyễn xương ở người lớn và còi xương ở trẻ em, phòng và điều trị tình trạng loãng xương ở những người ăn uống thiếu calci.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với calci gluconat, vitamin D hay bất kỳ thành phần nào chứa trong thuốc.
  • Rung thất trong hồi sức tim.
  • Bệnh tim và bệnh thận.
  • Tăng calci huyết do bất cứ nguyên nhân nào.
  • U ác tính phá hủy xương.
  • Calci niệu năng và loãng xương do bất động.
  • Người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).
  • Nghi ngờ bị ngộ độc do digoxin.
  • Sỏi thận kèm tăng calci niệu.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống, nên uống thuốc với nhiều nước, uống trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng:

Liều khuyến cáo:
  • Người lớn: Uống 1 - 2 viên/ 1 lần, 1 - 2 lần/ngày.
  • Trẻ em: Uống 1 viên/ 1 lần, 1 - 2 lần/ngày.

Tác dụng phụ

Calci gluconat Thường gặp (ADR > 1/100)
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch ngoại vi.
  • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
  • Thần kinh: Vã mồ hôi.
  • Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
  • Máu: Huyết khối.
Chưa xác định tỷ lệ:
  • Vị phấn, rối loạn tiêu hóa, gây kích ứng dạ dày ruột.
  • Cảm giác ngột ngạt, cảm giác đau nhói dây thần kinh.
  • Ngừng tim.
Vitamin D3 (Colecalciferol)
  • Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên có thể xảy ra quá liều vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng nhạy cảm với các thuốc tương tự vitamin D và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng của tăng calci máu.
  • Tuy nhiên, có một tỷ lệ tác dụng không mong muốn rất hiếm (< 0,001%). Nguy cơ tăng calci huyết và tăng phospho huyết:
    • Triệu chứng cấp: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.
    • Triệu chứng mạn: Calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci hóa, rối loạn thần kinh cảm giác.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng khồng mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Calci gluconat
  • Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật.
  • Calci làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm và những chất thiết yếu khác.
  • Calci làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ calci huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ và K+ ATPase của glycozid tim.
  • Calci gluconat có thể làm giảm tác dụng của các dẫn xuất biphosphophat, các chất phong kế bên calci, dobutamin, eltrombopag estramustin, các chất bổ sung phosphat, các khánh sinh quinolon, các sản phẩm tuyến giáp, trientin.
  • Trientin có thể làm giảm tác dụng của calci gluconat.
  • Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.
  • Phosphat, calcitomin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm calci huyết.
  • Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ calci huyết.
Vitamin D3 (Colecalciferol)
  • Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
  • Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người suy cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng viatmin D tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người suy cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ là do tăng giải phóng calci từ xương.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng enzym gan)vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxycolecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
  • Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Calci gluconat Nồng độ calci máu vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng calci huyết:
  • Ngừng cung cấp calci hoặc bất cứ thuốc gì có khả năng gây tăng calci huyết sẽ có thể giải quyết được tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và có chức năng thận bình thường.
Khi nồng độ huyết thanh vượt quá 2,9 mmol/lít (12mg/100ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây:
  • Bù nước bằng truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Cho lợi niệu cưỡng bức bằng furosemid hoặc acid ethacrynic để tăng thải trừ nhanh calci và natri khi dùng quá nhiều dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu và thay thế máu sớm để đề phòng biến chứng trong điều trị.
  • Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta adrenergic đề phòng loạn nhịp tim nặng. Có thể thẩm phân máu, có thể dùng calcitionin và adrenocorticoid trong điều trị.
  • Xác định nồng độ calci máu theo từng khoảng thời gian nhất định một cách đều đặn để có định hướng cho điều trị.
Vitamin D3 (Colecalciferol) Triệu chứng:
  • Khoảng cách giữa liều điều trị và liều gây độc rất hẹp. Liều vitamin D để gây quá liều thay đổi rất nhiều giữa các người bệnh.
  • Cần thông báo cho người bệnh về những nguy hiểm và triệu chứng quá liều viatmin D. Triệu chứng sớm của tăng calci huyết gồm có: Yếu cơ, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô mồm, có vị kim loại, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt, ù tai, mất phối hợp động tác, phát ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, xương. Triệu chứng muộn do hậu quả của tăng calci huyết: Vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thận ( đái nhiều, đái đêm, uống nhiều, nước tiểu giảm cô đặc).
Cách xử trí:
  • Phải thường xuyên định lượng nồng độ calci huyết và phải duy trì calci huyết ở mức 9 - 10 mg/dl (4,5 - 5 mEq/l), không được vượt quá 11 mg/dl. Phải cho uống nhiều nước để tăng lượng nước tiểu, như vậy để ngăn tạo thành sỏi thận ở người có tăng calci niệu. Trong khi điều trị bằng các thuốc tương tự vitamin D, phải định kỳ định lượng calci, P, Mg, nitơ urê máu (BUN) và phosphatase kiềm trong huyết thanh và nồng độ calci, phosphat trong nước tiểu 24 giờ. Nồng độ phosphatase trong huyết thanh giảm thường xảy ra trước khi tăng calci huyết ở người bị nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận. Phải ngừng ngay thuốc và calci bổ sung, duy trì chế độ ăn nghèo calci, cho uống hoặc truyền dịch tĩnh mạch. Nếu cần, dùng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu thải calci như furosemid và ethacrynic acid để làm giảm nồng độ calci huyết thanh. Có thể cho thẩm phân máu hoặc màng bụng.
  • Nếu mới uống, cho rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã qua dạ dày, cho uống dầu khoáng để thúc đẩy đào thải qua phân.
  • Sau khi calci huyết trở lại bình thường, có thể cho điều trị lại nếu cần và liều thấp hơn.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Calci gluconat
  • Tăng calci máu: Tăng calci máu hiếm gặp khi sử dụng calci đơn độc, nhưng có thể xảy ra khi dùng liều cao trên bệnh nhân suy thận mạn. Vì tăng calci máu nguy hiểm hơn so với hạ calci máu, cần tránh bổ sung calci quá mức, cho các trường hợp hạ calci, Nên giám sát nồng độ calci máu thường xuyên, cần duy trì nồng độ calci máu trong khoảng 9 - 10,4 mg/dl và nồng độ calci máu nói chung không được vượt quá 12 mg/dl.
  • Cần thận trọng khi dùng muối calci trên các bệnh nhân bị bệnh sarcoidosis, bệnh tim hoặc bệnh thận và trên bệnh nhân đang dùng thuốc nhóm glycosid trợ tim.
  • Sỏi thận: Do thành phần chủ yếu của sỏi thận là các muối calci, từ lâu nay chế độ ăn uống calci đã được coi như một nguyên nhân góp phần vào nguy cơ sỏi thận và hạn chế lượng calci đưa vào cũng từ lâu nay được coi như một biện pháp hợp lý để ngăn chặn hình thành sỏi thận. Tuy nhiên một số ngiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng có sự khác biệt giữa chế độ ăn giàu calci và dùng chế phẩm bổ sung calci:
    • Chế độ ăn giàu calci có thể làm giảm nguy cơ sỏi thận, ngược lại phẩm bổ sung calci lại làm tăng nguy cơ này. Lý do có thể liên quan đến oxalat, chế độ ăn giàu calci có thể làm giảm hấp thu oxalat qua đường tiêu hóa và lượng calci lớn đưa vào cơ thể có thể làm giảm bài xuất oxalat qua nước tiểu, dẫn đến làm giảm nguy cơ tạo sỏi, ngoài ra còn có thể liên quan đến một số yếu tố khác có trong thực phẩm có nguồn gốc từ sữa (nguồn thực phẩm bổ sung calci), nhưng không có trong chế phẩm bổ sung calci.
Vitamin D3 (Colecalciferol)
  • Phải hết sức thận trọng khi dùng vitamin D cho người suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim, hoặc xơ vữa động mạch vì nếu những người này có tăng calci huyết, nguy cơ bệnh sẽ nặng lên.
  • Phải thận trọng khi dùng vitamin D cho người đang dùng glycosid trợ tim vì tăng calci huyết gây loạn nhịp tim ở các người bệnh này.
  • Phải giám sát nồng độ phosphat trong huyết tương trong khi điều trị vitamin D để giảm nguy cơ calci hóa lạc chỗ. Cũng phải giảm sát đều đặn nồng độ calci huyết đặc biệt ban đầu và khi có triệu chứng nghi nhiễm độc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Không gây hại khi dùng liều cao theo nhu cầu thông tin thường hằng ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp calci bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng quá nhiều loại vitamin và calci cùng các khoáng chất khác có thể gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
  • Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày. Calci vào sữa mẹ trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hadiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.