
Calcium Sandoz 600 +Vitamin D3 lọ 10 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ xương khớp |
| Hoạt chất | Vitamin D3 (Cholecalciferol) |
| Quy cách | Hộp 1 tuýp x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Famar Orleans |
| Số đăng ký | VN-18395-14 |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Viên nén sủi bọt |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 400 IU600 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 là sản phẩm bổ sung canxi kết hợp vitamin D3, giúp bổ sung canxi cho cơ thể và hỗ trợ duy trì hệ xương, răng chắc khỏe. Vitamin D3 góp phần tăng cường khả năng hấp thu canxi.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Vitamin D3 (Cholecalciferol) | 400 IU |
Chỉ định
Chỉ định chính của Calcium Sandoz 600 +Vitamin D3:
- Phòng ngừa và điều trị thiếu calci và vitamin D.
- Hỗ trợ cho trị liệu chuyên biệt trong phòng ngừa và điều trị loãng xương ở bệnh nhân có nguy cơ thiếu calci và vitamin D.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với các hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh và/hoặc các tình trạng dẫn đến tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu.
- Chứng nhiễm calci thận, bệnh sỏi thận.
- Rối loạn thừa vitamin D.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Hòa tan viên nén sủi bọt trong một ly nước (khoảng 200 ml) và uống ngay lập tức. Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 có thể được dùng bất kỳ lúc nào, cùng hay không cùng với thức ăn.
Liều dùng:
Thiếu niên và người lớn:
- Phòng ngừa thiếu calci và vitamin D: 1 viên/ngày.
- Điều trị thiếu calci và vitamin D: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Hỗ trợ trị liệu chuyên biệt trong phòng và điều trị loãng xương: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Trẻ em:
- 1 viên/ngày.
Tác dụng phụ
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Chuyển hoá và dinh dưỡng: tăng calci huyết, tăng calci niệu.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ.
- Tiêu hoá: Đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.
- Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nổi mề đay.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm bài tiết calci qua nước tiểu. Do tăng nguy cơ của chứng tăng calci huyết, nồng độ calci huyết nên được theo dõi đều đặn trong quá trình sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid.
- Corticosteroid toàn thân làm giảm hấp thu calci và có thể cần tăng liều Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3.
- Dùng đồng thời kháng sinh nhóm tetracyclin có thể làm giảm hấp thu calci. Vì vậy, nên dùng tetracyclin trước ít nhất 2 giờ hoặc 4 - 6 giờ sau khi uống calci.
- Độc tính của glycosid trợ tim có thể tăng lên cùng với tăng calci huyết do điều trị với calci. Bệnh nhân cần được theo dõi điện tâm đồ (ECG) và nồng độ calci huyết thanh.
- Khả năng hấp thu của bisphosphonat dạng uống hoặc natri fluorid có thể bị giảm khi dùng đồng thời với các chế phẩm calci. Do vậy, nên dùng bisphosphonat đường uống ít nhất 3 giờ trước khi uống Calcium Sandoz 600 + VitaminD3.
- Axit oxalic (trong cải bó xôi và đại hoàng) và axit phytic (trong các loại ngũ cốc) có thể ức chế sự hấp thụ calci do tạo kết tủa với ion calci. Bệnh nhân không nên dùng thuốc trong vòng hai giờ sau khi ăn thức ăn giàu axit oxalic và axit phytic.
- Resin trao đổi ion như cholestyramin hoặc thuốc nhuận trường như dầu paraffin có thể làm giảm sự hấp thu vitamin D ở đường tiêu hóa, vì vậy nên dùng Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 ít nhất 1 giờ trước hoặc 4 - 6 giờ sau khi uống các chế phẩm này.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Các triệu chứng của tăng calci huyết khi quá liều bao gồm: Buồn nôn, nôn, khát nước, chứng khát nhiều, đi tiểu quá nhiều, mất nước và táo bón. Quá liều dài hạn với kết quả làm tăng calci huyết có thể dẫn đến vôi hóa mạch máu và cơ quan.
- Trong trường hợp ngộ độc, ngưng thuốc ngay lập tức và bổ sung lượng dịch thiếu hụt.
- Nếu cần phải điều trị, nên dùng biện pháp hydrat hóa, bao gồm truyền tĩnh mạch dung dịch muối. Có thể sử dụng thuốc lợi tiểu quai (ví dụ như furosemid) để tăng bài tiết calci và để phòng tránh quá dư thể tích, nhưng nên tránh thuốc lợi tiểu thiazid. Ở bệnh nhân suy thận, hydrat hóa không hiệu quả vì vậy cần phải lọc máu. Trong trường hợp tăng calci máu dai dẳng, nên loại trừ các yếu tố liên quan trước khi điều trị, ví dụ: Thừa vitamin A hoặc D, cường cận giáp tiên phát, khối u ác tính, suy thận, hoặc bất động.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Khi điều trị dài ngày nên theo dõi nồng độ calci huyết và chức năng thận thông qua việc đo creatinin huyết. Cần đặc biệt theo dõi những bệnh nhân lão khoa đang điều trị đồng thời với thuốc trợ tim glycosid hoặc thuốc lợi tiểu và ở bệnh nhân có xu hướng dễ tạo sỏi. Trong trường hợp tăng calci huyết hay có dấu hiệu của suy thận, nên giảm liều hoặc ngưng điều trị.
- Ở những bệnh nhân suy thận, vitamin D nên được sử dụng thận trọng. Nên theo dõi nồng độ calci cùng với nồng độ phosphat trong huyết thanh và nước tiểu. Nên tính đến cả nguy cơ vôi hóa mô mềm.
- Ở bệnh nhân suy thận nặng, vitamin D dưới dạng cholecalciferol không được chuyển hóa bình thường, nên dùng chế phẩm chứa dạng vitamin D hoạt tính.
- Ở những bệnh nhân bị bệnh sarcoidosis, Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 nên được sử dụng một cách thận trọng do nguy cơ tăng chuyển hóa vitamin D thành dạng hoạt tính. Bệnh nhân sarcoidosis sử dụng Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 cần được theo dõi nồng độ calci trong huyết thanh và nước tiểu.
- Ở những bệnh nhân bị bất động do loãng xương, Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 nên được sử dụng thận trọng do nguy cơ tăng calci huyết.
- Không dùng đồng thời Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 với các sản phẩm chứa calci và vitamin D khác trừ khi có ý kiến của bác sĩ điều trị.
- Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 (chứa acid citric) nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy thận nặng, đặc biệt là những người đang dùng các chế phẩm có chứa nhôm.
- Natri: Nên cân nhắc khi sử dụng cho các bệnh nhân có chế độ ăn uống phải kiểm soát natri.
- Aspartam: Tương đương với 15 mg/viên phenylalanin, có thể có hại cho những người bị phenylketon niệu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Trong thời kỳ mang thai, không nên dùng quá 1500 mg calci và 600 IU vitamin D mỗi ngày. Nên tránh dùng quá liều calci và vitamin D vì tăng calci huyết dai dẳng có liên quan đến những tác dụng phụ bất lợi đến sự phát triển của thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Calcium Sandoz 600 + Vitamin D3 có thể sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Calci và vitamin D bài tiết vào sữa mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

