Logo
SKU: 1850279OTC🇻🇳 Việt Nam

Calcium Hasan 500mg tuýp 20 viên sủi

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
4.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc bổ xương khớp
Hoạt chấtCanxi (Calci lactat)
Quy cáchTuýp 20 viên
Nhà sản xuấtHasan - Dermapharm Co., Ltd.
Số đăng ký893100174425
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén sủi bọt
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng1470 mg150 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Calcium Hasan 500mg là thuốc bổ sung canxi 500mg, giúp đáp ứng nhu cầu canxi của cơ thể, hỗ trợ duy trì hệ xương và răng chắc khỏe.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Canxi (Calci lactat) 1470 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Calcium 500mg:

  • Phòng ngừa và điều trị thiếu hụt calci.
  • Bổ sung calci hỗ trợ cho các liệu pháp điều trị đặc hiệu trong phòng ngừa và điều trị loãng xương.
  • Sử dụng phối hợp với vitamin D3 để điều trị còi xương ở trẻ em hoặc loãng xương ở người lớn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với calci lactat gluconat, calci carbonat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Các tình trạng bệnh lý dẫn đến tăng calci huyết và tăng calci niệu.
  • Lắng đọng calci ở thận, sỏi thận.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Hòa tan viên nén sủi bọt trong khoảng 150 - 200 ml nước. Uống ngay sau khi viên thuốc tan hoàn toàn. Có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn.

Liều dùng:

  • Người lớn và trẻ em: 1000 mg/ngày, chia làm 2 - 4 lần/ngày.

Tác dụng phụ

  • Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
  • Hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn như phát ban, ngứa, nổi mày đay (hiếm gặp). Các phản ứng dị ứng (phản ứng phản vệ, phù mặt, phù mạch) (rất hiếm gặp).
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng calci huyết, tăng calci niệu (ít gặp).
  • Tiêu hóa: Đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, buốn nôn, nôn mửa, đau bụng (hiếm gặp).

Tương tác thuốc

  • Tăng calci huyết có thể xảy ra khi sử dụng muối calci với thuốc lợi tiểu thiazid (dẫn đến giảm thải trừ calci qua nước tiểu) hoặc vitamin D (dẫn đến tăng hấp thu calci từ ruột).
  • Corticosteroid: Làm giảm hấp thu calci từ ruột. Nếu sử dụng đồng thời, có thể cần phải tăng liều calci.
  • Biphosphonat hoặc natri fluorid: Điều trị đồng thời muối calci với các biphosphonat (như alendronat, etidronat, ibandronat, risedronat) hoặc natri fluorid có thể dẫn đến giảm hấp thu biphosphonat hoặc natri fluorid từ đường tiêu hóa. Nên uống các chế phẩm này trước 3 giờ khi sử dụng Calcium Hasan 250mg.
  • Các glycosid trợ tim: Calci cộng tác dụng hướng cơ tim và tăng độc tính của glycosid trợ tim; hậu quả có thể gây loạn nhịp tim nếu sử dụng đồng thời (đặc biệt khi calci dùng đường tĩnh mạch, đường uống nguy cơ thấp hơn).
  • Bệnh nhân cần được theo dõi điện tâm đồ và nồng độ calci huyết thanh.
  • Chế phẩm sắt: Sử dụng đồng thời muối calci với các chế phẩm sắt dùng đường uống có thể dẫn đến giảm hấp thu sắt, cần khuyên bệnh nhân sử dụng hai chế phẩm này tại các thời điểm khác nhau.
  • Các quinolon: Sử dụng muối calci đồng thời với một số kháng sinh nhóm quinolon (ví dụ ciprofloxacin) có thể làm giảm sinh khả dụng của quinolon, không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách xa nhau tối thiểu 3 giờ.
  • Các tetracyclin: Phức hợp calci với kháng sinh tetracyclin làm bất hoạt kháng sinh, vì vậy không được uống cùng một thời điểm, nên uống tetracyclin tối thiểu trước 2 giờ hoặc 4 - 6 giờ sau khi sử dụng calci.
  •  Acid oxalic (có trong rau bina, đại hoàng) và acid phytic (có trong các loại ngũ cốc): Có thể ức chế hấp thu calci bằng cách hình thành các phức hợp không tan với ion calci. Không nên sử dụng calci trong vòng 2 giờ khi sử dụng các loại thực phẩm chứa hàm lượng acid oxalic và acid phytic cao.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: 

  • Quá liều dẫn đến tăng calci huyết, tăng calci niệu. Các triệu chứng tăng calci huyết bao gồm buồn nôn, nôn mửa, khát nước, đa niệu, mất nước, táo bón.
  • Quá liều mạn tính có thể gây ra vôi hóa (calci hóa) mạch và cơ quan.
  • Ngưỡng gây độc của calci do bổ sung quá 2000 mg/ngày, trong vài tháng.

Cách xử trí:

  • Trong trường hợp bị ngô độc thuốc, ngưng thuốc ngay lập tức và điều trị mất nước.
  • Trong trường hợp quá liều mạn tính dẫn đến tăng calci huyết, điều trị ban đầu là bù nước với dung dịch muối đẳng trương. Sau đó có thể sử dụng thuốc lợi tiểu quai (furosemid) để tăng thải trừ calci và ngăn ngừa quá tải về thể tích, nhưng tránh sử dụng thuốc lơi tiểu thiazid. Ở những bênh nhân suy thận, bù nước không hiệu quả, bệnh nhân nên được thẩm tách máu. Trong trường hợp tăng calci huyết dai dẳng, nên loại trừ các yếu tố góp phần làm tăng calci huyết như rối loạn thừa vitamin A hay vitamin D, cường tuyến cận giáp nguyên phát, bệnh ác tính, suy thận hay bất.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Những bệnh nhân tăng nhẹ calci niệu (> 300 mg/24 giờ hoặc 7,5 mmol/24 giờ), hoặc có tiền sử sỏi thận, cần theo dõi sự bài tiết calci trong nước tiểu.
  • Nếu cần thiết, nên giảm liều hoặc ngừng điều trị. Tăng lượng dịch hấp thu (uống nhiều nước) được khuyến cáo ở bệnh nhân có nguy cơ cao hình thành sỏi thận.
  • Tăng calci huyết: Tăng calci huyết hiếm gặp khi sử dụng calci đơn độc, nhưng có thể xảy ra khi dùng liều cạo trên bệnh nhân suy thận mạn. Vì tăng calci huyết nguy hiểm hơn so với hạ calci huyết, cần tránh bổ sung calci quá mức cho các trường hợp hạ calci. Nên giám sát nồng độ calci huyết thường xuyên, cần duy trì nồng độ calci huyết trong khoảng 9 - 10,4 mg/dl và nồng độ calci huyết nói chung không được vượt quá 12 mg/dl.
  • Cần thận trọng khi dùng muối calci trên các bệnh nhân bị bệnh sarcoidosis, bệnh tim hoặc bệnh thận, và trên bệnh nhân đang dùng thuốc nhóm glycosid trợ tim. Ở bệnh nhân suy thận, nên theo dõi nồng độ calci và phosphat trong huyết thanh.
  • Sử dụng liều cao calci và đặc biệt trong khi điều trị đồng thời với vitamin D làm tăng nguy cơ gây tăng kali huyết và theo sau đó là suy giảm chức năng thận. Ở những bệnh nhân này, nên theo dõi nồng độ calci huyết thanh và chức năng thận.
  • Sỏi thận: Do thành phần chủ yếu của sỏi thận là các muối calci, từ lâu nay chế độ ăn uống calci đã được coi như là một nguyên nhân góp phần vào nguy cơ sỏi thận và hạn chế lượng calci đưa vào được coi là biện pháp hợp lý để ngăn chặn hình thành sỏi thận. Tuy nhiên một số nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng có sự khác biệt giữa chế độ ăn giàu calci và dùng chế phẩm bổ sung calci: chế độ ăn giàu calci có thể làm giảm nguy cơ sỏi thận, ngược lại chế phẩm bổ sung calci lại làm tăng nguy cơ này. Lý do có thể liên quan đến oxalat, chế độ ăn giàu calci có thể làm giảm hấp thu oxalat qua đường tiêu hóa và lượng calci lớn đưa vào cơ thể có thể làm giảm bài xuất oxalat qua nước tiểu, dẫn đến làm giảm nguy cơ tạo sỏi; ngoài ra còn có thể liên quan đến một số yếu tố khác có trong thực phẩm có nguồn gốc từ sữa (nguồn thực phẩm bổ sung calci), nhưng không có trong chế phẩm bổ sung calci.
  • Đã có báo cáo cho rằng citrat làm tăng nguy cơ hấp thu nhôm. Chế phẩm Calcium Hasan 250 mg có chứa acid citric, nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng, đặc biệt đang sử dụng các chế phẩm có chứa nhôm.
  • Chế phẩm Calcium Hasan 250 mg chứa lactose, không nên sử dụng thuốc ở những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose.
  • Trong mỗi viên nén sủi bọt Calcium Hasan 250 mg có chứa khoảng 141 mg natri, cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân cần có chế độ kiêng muối.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Nhu cầu hàng ngày về calci (bao gồm từ thức ăn và các chế phẩm bổ sung calci) cho phụ nữ mang thai và cho con bú là 1000 - 1300 mg/ngày.

Thời kỳ mang thai

  • Thuốc được sử dụng cho phụ nữ mang thai theo nhu cầu hàng ngày của đối tượng này và không được vượt quá 1500 mg/ngày.

Thời kỳ cho con bú

  • Thuốc sử dụng được cho phụ nữ cho con bú theo nhu cầu hàng ngày của đối tượng này. Calci phân bố với số lượng lớn vào sữa mẹ nhưng không gây ra tác dụng không mong muốn nào trên trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các công việc gây nguy hiểm khác đòi hỏi sự tỉnh táo và tập trung.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 26/12/2025

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính4.000 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.