
Calcium Corbiere Sanofi hộp 30 ống x 5ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc xương khớp |
| Hoạt chất | Canxi (Calci glucoheptonat) |
| Quy cách | Hộp 30 ống x 5ml |
| Nhà sản xuất | Sanofi |
| Số đăng ký | VD-19429-13 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 0.025 g0.05 g0.55 g |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Calcium Corbière Sanofi 5ml là dung dịch uống bổ sung canxi, được sử dụng trong các trường hợp thiếu canxi và hỗ trợ duy trì hệ xương, răng chắc khỏe. Sản phẩm góp phần đáp ứng nhu cầu canxi của cơ thể, đặc biệt ở người có nguy cơ thiếu canxi hoặc cần bổ sung canxi theo chỉ định.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Canxi (Calci glucoheptonat) | 0.025 g |
Chỉ định
Chỉ định chính của Calcium Corbière:
- Tình trạng thiếu canxi như: chứng còi xương, bổ sung calci khi chế độ ăn hằng ngày có thể không đầy đủ.
- Các trường hợp có nhu cầu canxi cao như: trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài.
- Bổ sung canxi trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất canxi xương ở người lớn tuổi, phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticosteroid.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Tăng calci huyết, tăng calci niệu.
- U ác tính phá hủy xương.
- Loãng xương do bất động lâu ngày.
- Suy tim và suy thận.
- Tránh dùng liều cao vitamin C ở những người có tình trạng dư acid, xơ gan, bệnh gút, nhiễm toan ống thận, hoặc tiểu hemoglobin kịch phát về đêm. Tránh dùng liều cao vitamin C ở bệnh nhân suy thận hoặc ở những người dùng thuốc có thể làm hỏng thận, do tăng nguy cơ suy thận.
- Calcium Corbiere có chứa vitamin PP, không sử dụng cho người có bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch và hạ huyết áp nặng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng để uống; bằng cách bẻ 1 đầu của ống, đảo ống và giữ ống thẳng đứng trên ly và bẻ đầu nhọn còn lại của ống để thuốc có thể chảy vào ly.
- Vứt bỏ ống sau khi sử dụng.
Liều dùng
- Ống 5ml
- Trẻ em: 1 - 2 ống mỗi ngày, uống vào buổi sáng và buổi trưa.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Có thể xảy ra rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn,…), đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da. Tác dụng không mong muốn của vitamin C:
- Thường gặp: xảy ra > 1/100: tăng oxalat niệu.
- Ít gặp, 1/1000 < tác dụng phụ không mong muốn < 1/100:
Máu: thiếu máu tán huyết. Tim mạch: đỏ bừng mặt, suy tim. Thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi. Dạ dày-ruột: buồn nôn, nôn, ợ nóng, tiêu chảy. Liều nhỏ nicotinamide thường không gây độc. Thông báo cho bác sỹ những trường hợp không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Calci Glucoheptonat
- Calci làm giảm hấp thu một số thuốc khác như các fluoroquinolon, tetracyclin vì thế calcium corbiere phải được uống cách xa cách thuốc này tối thiểu 3 giờ.
- Các corticosteroid làm giảm hấp thu calci.
- Calcium corbiere có thể làm giảm đáp ứng của verapamil và các thuốc chẹn kênh calci khác
- Tăng calci máu khi dùng kết hợp Calcium corbiere với thuốc lợi tiểu thiazid.
Acid ascorbic (vitamin C)
- Dùng đồng thời vitamin C với aspirin là tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.
- Vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa-khử. Sự có mặt của vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose (hay kết quả âm tính giả) nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase.
Nicotinamid (vitamin PP)
- Nguy cơ bị bệnh cơ hoặc tiêu cơ vân có thể gia tăng khi dùng nicotinamid cùng với các thuốc nhóm statin.
- Nicotinamid có thể làm giảm sự dung nạp glucose do đó có thể làm tăng nhu cầu đối với insulin hoặc các thuốc đường huyết uống.
- Nicotinamid có thể làm tăng nồng độ carbamazepin huyết tương.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Cung cấp calci hơn liều khuyến cáo dùng hằng ngày có thể gây ra tăng calci máu, tăng calci niệu, tăng phosphat máu.
- Có thể xảy ra các triệu chứng tăng calci máu sau: rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, biếng ăn, đau bụng), đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da, yếu cơ.
- Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, ngưng dùng thuốc ngay và hỏi ý kiến bác sĩ.
- Điều trị theo nguyên nhân gây tăng calci máu, bù nước, ngừng thuốc cho đến khi calci máu trở lại mức bình thường và sau đó được điều trị tiếp tục với liều thấp hơn liều gây tăng calci máu.
- Bệnh nhân với cường tuyến cận giáp hay tăng calci máu nhẹ với nguyên nhân có thể điều trị được và thường không có biến chứng.
- Bệnh nhân với tăng calci máu nặng (> 2,9mmol/lít tương đương 12mg/100ml huyết tương) có triệu chứng và yêu cầu nhập viện, cần các điều trị sau:
- Calcitonin
- Thẩm tách máu
- Lợi tiểu, như furosemid
- Thuốc ngăn chặn hủy xương và hấp thụ bởi cụ thể, như pamidronat hay etidronat (biphosphonat)
- Truyền dịch tĩnh mạch
- Glucocorticoid (steroid)
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc Calcium Corbiere. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Đối với bệnh nhân có calci niệu tăng nhẹ (> 300mg hoặc 7,5mmol/ 24 giờ) và tổn thương chức năng thận mức độ nhẹ hoặc vừa, hoặc với tiền sử sỏi đường tiết niệu, cần theo dõi lượng calci bài tiết trong nước tiểu. Nếu cần thiết, giảm liều calci hoặc ngưng điều trị. Uống nhiều nước cần được khuyến cáo đối với bệnh nhân dễ bị sỏi đường tiết niệu. Thuốc có chứa 50mg vitamin C (ống 5ml) và 100mg (ống 10ml), không gây hại khi dùng với liều lượng hướng dẫn hàng ngày. Cần thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút.
- Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân ung thư, thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD), thiếu máu, sỏi thận hoặc bệnh hồng cầu hình liềm, hoặc sau khi nâng mạch vành. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh, chất chống ung thư, thuốc điều trị HIV, barbiturat, estrogen, fluphenazin hoặc bổ sung sắt.
- Cần cảnh báo các bệnh nhân tiểu đường về lượng đường chứa trong Calcium corbiere (2,5g đường/ống uống 5ml và 5g đường/ống uống 10ml).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày. Tuy nhiên người mang thai nên được cung cấp calci theo chế độ ăn uống đầy đủ.
- Dùng quá nhiều loại vitamin và calci cùng các chất khoáng có thể gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.
- Vitamin C và nicotinamide với liều bổ sung khẩu phần ăn cho người mang thai không gây tác hại cho người mẹ và bào thai.
Thời kỳ cho con bú
- Không gây hại khi dùng liều theo chỉ định hàng ngày.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

