
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Calcid Soft USA-NIC Pharma 10 vỉ x 10 viên
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ xương khớp |
| Hoạt chất | Canxi (Canxi carbonate) |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | USA - NIC PHARMA |
| Số đăng ký | 893100351723 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 IU518 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Canxi (Canxi carbonate) | 100 IU |
Chỉ định
- Cung cấp Calci và Vitamin D cho cơ thể trong các trường hợp trẻ còi xương, trẻ đang phát triển, loãng xương ở già, co giật do giảm calci huyết, phụ nữ mang thai và cho con bú.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng Calci trong nước tiểu, sỏi Calci.
- Suy thận nặng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn: 1 - 2 viên/ngày.
- Trẻ em: Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
Tác dụng phụ
Vitamin D:
- Dùng Vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra cường Vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường Vitamin D, và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sang rối loạn chuyển hóa Calci. Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ Vitamin D.
- Ở người lớn, cường Vitamin D có thể do sử dụng quá liều Vitamin D trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng Vitamin D với liều cao. Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em khi uống nhầm liều Vitamin D của người lớn. Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc Vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng Calci máu.
- Thuốc làm tăng Calci huyết.
Thường gặp:
- Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu.
- Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, miệng có vị kim loại, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt.
- Khác: Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.
Ít gặp:
- Niệu - sinh dục: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, Protein niệu)
- Khác: Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tụy, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.
Hiếm gặp:
- Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim.
- Chuyển hóa: Có thể tăng calci niệu, Phosphate niệu, Albumin niệu, Nitơ urê huyết, Cholesterol huyết thanh, nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT). Giảm nồng độ men Phosphatase kiềm trong huyết thanh.
- Khác: Loạn tâm tầm rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.
Calci carbonat:
- Calci carbonat có thể gây táo bón.
- Đầy hơi do làm giảm lượng Carbon dioxyd.
- Dùng liều cao và kéo dài có thể làm tăng tiết dịch dạ dày và tăng acid hồi ứng.
- Có thể làm tăng Calci máu, đặc biệt ở người suy thận hoặc sau khi dùng liều cao.
- Hiện tượng nhiễm kiềm có thể xảy ra với sự tăng Carbonat trong huyết tương.
- Hiếm khi bị kiềm hóa sữa.
- Có thể vôi hóa mô.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Vitamin D:
- Không nên điều trị đồng thời Vitamin D với Cholestyramin, hoặc Colestipol, Hydroclorid vì dẫn đến giảm hấp thụ Vitamin D ở ruột.
- Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu Vitamin D ở ruột.
- Điều trị đồng thời Vitamin D với thuốc lợi niệu Thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng Calci huyết.
- Không dùng đồng thời Vitamin D với phenobarbital hoặc Phenytoin vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxyergocalciferol và 25-hydroxy-colecalciferol trong huyết tương và làm tăng chuyển hóa Vitamin D và những chất không có hoạt tính.
- Không dùng đồng thời Vitamin D với Corticosteroid vì Corticosteroid gây cản trở các tác dụng của vitamin D.
- Không dùng Vitamin D với các Glycosid trợ tim vì độc tính của Glycosid trợ tim tăng do tăng huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.
Calci Carbonat:
- Calci có nguy cơ làm tăng độc tính của Digitalis đối với tim.
- Thiazid, Clopamid, Ciprofloxacin, Clorthalidon, thuốc chống co giật làm ức chế bài tiết Calci qua thận.
- Calci làm giảm sự hấp thu của Tetracyclin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Vitamin D:
- Dùng liều cao và kéo dài dẫn đến cường Vitamin D và nhiễm độc Calci huyết thanh do Vitamin D như trong phần tác dụng không mong muốn.
- Điều trị nhiễm độc Vitamin D: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần có ít Calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng Corti-costeroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như: Furosemide và Acid ethacrynic) để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải Calci tự do ra khỏe cơ thể.
- Nếu ngộ độc Vitamin D cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu Vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ Vitamin D qua phân. Vì những chất chuyển hóa 25-OH của Ergocalciferol được tích lũy trong cơ thể, nên tăng Calci máu cơ thể kéo dài 2 tháng hoặc lâu hơn, sau khi điều trị dài ngày với những liều lớn của những thuốc này. Sau khi ngừng điều trị bằng Calcitriol, nồng độ calci huyết thanh trở về bình thường trong vòng 2 - 7 ngày.
Calci carbonat:
- Nồng độ Calci máu vượt quá 2,6 mol/lít được coi là tăng calci huyết, phải lập tức dùng các biện pháp sau: Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch Natri clorid 0,9% dùng thuốc lợi tiểu Furosemide để tăng thải nhanh Calci.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa Calci và Vitamin D3.
- Vitamin D: Thận trọng khi dùng Vitamin D cho người suy thận hay bị sỏi thận, người có bệnh tim hoặc xơ vữa động mạch, người có thể tăng nhạy cảm với Vitamin D như trẻ nhỏ, bệnh Sarcoid, thiểu năng tuyến cận giáp hoặc các bệnh về tuyến cận giáp. Nên kiểm soát nồng độ Phosphat trong huyết tương trong suốt quá trình điều trị với Vitamin D nhằm làm giảm nguy cơ vôi hóa lạc chỗ.
- Calci carbonat: Thận trọng khi sử dụng calci carbonat trên những người có chức năng thận suy giảm, hoặc các bệnh làm tăng calci huyết như bệnh Sarcoid và một vài bệnh ác tính, tình trạng nhiễm toan hoặc suy hô hấp. Nên kiểm soát chặt chẽ nồng độ calci trong huyết tương ở những người suy giảm chức năng thận và khi dùng đồng thời với Vitamin D liều cao.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Các chế phẩm bổ sung calci không gây hại ở liều khuyên dùng hàng ngày cho phụ nữ có thai. Tình trạng tăng Calci huyết trong thai kỳ có thể dẫn đến các rối loạn bẩm sinh về sau cho trẻ và thiểu năng tuyến cận giáp hoặc các bệnh về tuyến cận giáp ở trẻ sơ sinh, do đó không dùng Vitamin D cao hơn liều khuyên dùng (400 IU/ngày) cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Calci được xem là an toàn cho phụ nữ cho con bú nếu không dùng vượt quá liều khuyên dùng hàng ngày. Vitamin D bài tiết vào sữa mẹ, do vậy không nên dùng Vitamin D lớn hơn liều khuyên dùng cho người cho con bú (400 IU/ngày).
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Ngày cập nhật: 11/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính1 đ

