

Thuốc BVIT® 6 250 mg Imexpharm điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt 200 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc trị thiếu máu |
| Hoạt chất | Vitamin B6 (Pyridoxine) |
| Quy cách | Chai 200 viên |
| Nhà sản xuất | IMEXPHARM |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Bvit® 6 250mg Imexpharm chứa Pyridoxin hydrochlorid (vitamin B6) hàm lượng 250mg, được dùng chính trong việc điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền và phòng ngừa/điều trị quá liều cycloserin.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Vitamin B6 (Pyridoxine) | 250 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của BVIT® 6 250mg:
- Điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền.
- Phòng ngừa co giật và điều trị quá liều ở người bệnh dùng cycloserin.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với pyridoxin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Uống nguyên viên.
Liều dùng
- Điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền: liều thường dùng 1 - 2 viên/ngày, trong 1 - 2 tháng. Nếu bệnh không tiến triển sau 1 - 2 tháng điều trị, nên xem xét cách điều trị khác.
- Phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin: 1 viên/ngày.
- Điều trị quá liều cycloserin: uống 1 viên hàng ngày.
Tác dụng phụ
Pyridoxin thường không độc. Dùng pyridoxin kéo dài với liều 10 mg/ngày được cho là an toàn nhưng dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều 200 mg hoặc hơn hàng ngày có thể gây bệnh về thần kinh.
- Thần kinh trung ương: đau đầu, lơ mơ, buồn ngủ.
- Nội tiết và chuyển hóa: nhiễm acid, acid folic giảm.
- Tiêu hóa: buồn nôn và nôn.
- Gan: AST tăng.
- Thần kinh - cơ: dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
- Khác: phản ứng dị ứng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazid.
- Dùng pyridoxin liều cao 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbitan trong máu ở một số người bệnh.
- Pyridoxin có thể làm giảm chứng trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
- Thuốc tránh thai đường uống, hydralazin, isoniazid, penicillamin có thể làm tăng nhu cầu pyridoxin.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triêu chứng
- Pyridoxin thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (như 2 g/ ngày hoặc hơn) kéo dài (trên 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối.
- Hội chứng thần kinh cảm giác có thể do tổn thương giải phẫu của nơron của hạch trên dây thần kinh tủy sống lưng.
- Biểu hiện ở mất ý thức về vị trí và run của các đầu chi và mất phối hợp động tác giác quan dần dần. Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít bị hơn. Không có yếu cơ.
Xử trí
- Ngừng dùng pyridoxin.
- Sau khi ngừng pyridoxin, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Dùng liều cao và kéo dài (200 mg/ngày) pyridoxin có thể dẫn đến độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng) hoặc gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Người mang thai có nhu cầu vitamin tăng cao nên bổ sung bằng chế độ ăn hợp lý.
- Liều bổ sung theo nhu cầu hằng ngày không gây hại cho thai nhi, nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.
- Do đó cần dùng thuốc thận trọng ở phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Nhu cầu về vitamin tăng cao trong thời kỳ cho con bú.
- Dùng liều bổ sung theo nhu cầu hằng ngày không gây ảnh hưởng gì cho trẻ bú mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, lái xe.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

