

Thuốc Buspirone 10 mg Mylan điều trị rối loạn lo âu 20 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần |
| Hoạt chất | Buspirone |
| Quy cách | Hộp 20 viên |
| Nhà sản xuất | Mylan Pharmaceuticals |
| Nước sản xuất | Mỹ |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Buspirone Mylan 10 mg chứa hoạt chất Buspirone hydrochloride (10 mg), được sử dụng để điều trị ngắn hạn và kiểm soát các triệu chứng của rối loạn lo âu lan tỏa.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Buspirone | 10 mg |
Chỉ định
- Điều trị các rối loạn lo âu hoặc giảm các triệu chứng lo âu đợt ngắn.
- Thuốc có tác dụng đặc biệt ở những người lo âu chung, mức độ nhẹ và vừa, không có tác dụng tốt ở những người lo âu nặng, hoảng loạn hoặc rối loạn ám ảnh.
Chống chỉ định
- Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân động kinh.
- Nhiễm độc cấp tính với rượu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau hoặc thuốc chống loạn thần.
- Bệnh nhân suy thận hoặc gan nặng.
- Suy thận nặng là độ thanh thải creatinin từ 20ml/phút / 1,72 m 2 trở xuống.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Xuất hiện tác dụng chậm (sau 2-3 tuần điều trị), thuốc dùng 3 lần/ngày, cứ vài ngày liều có thể tǎng cho đến khi có tác dụng.
Liều lượng nên được điều chỉnh cho mỗi bệnh nhân.
Người lớn (cả người già):
- Liều khởi đầu thông thường là 5mg dùng hai đến ba lần mỗi ngày. Có thể tăng liều sau mỗi 2-3 ngày.
- Liều điều trị thông thường là 15 đến 30mg mỗi ngày chia làm nhiều lần.
- Liều khuyến cáo tối đa không được vượt quá 60mg mỗi ngày
Suy thận:
- Ở những bệnh nhân này, nên thận trọng khi dùng buspirone và dùng liều thấp, hai lần mỗi ngày.
Suy gan:
- Những bệnh nhân này, nên thận trọng khi sử dụng buspirone và liều dùng riêng để giảm nguy cơ tác dụng không mong muốn.
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Tác dụng phụ
- Hay gặp nhất là chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, sợ hãi, kích thích và mất ngủ.
- Các triệu chứng cai nghiện benzodiazepine có thể xảy ra khi thay các thuốc chống lo âu nhóm benzodiazepine bằng buspirone vì buspirone không phải là benzodiazepine.
- Các phản ứng cai thuốc gồm kích thích, lo lắng, mất ngủ, run, thậm chí co giật.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời Buspirone với các thuốc ức chế mono-amino oxidase (MAO) như marplan, Nardil, pamate và matulane có thể gây tǎng huyết áp.
- Dùng phối hợp Buspirone với trazadone có thể gây bất thường men gan trong máu.
- Buspirone làm tǎng tác dụng của warfarin, tǎng nguy cơ chảy máu khi dùng đồng thời.
- Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của buspirone.
- Trành dùng buspirone với chất ức chế CYP3A4 mạnh.
- Nước bưởi làm tăng nồng độ trong huyết tương của buspirone. Bệnh nhân dùng buspirone nên tránh dùng nước ép bưởi.
Quá liều và xử trí
- Ở những người tình nguyện bình thường, liều dung nạp tối đa của buspirone là 375 mg / ngày. Khi ở mức liều tối đa, các triệu chứng thường thấy nhất bao gồm buồn nôn, nôn, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, ù tai, bồn chồn, đau bụng và đau dạ dày. Nhịp tim chậm và hạ huyết áp đã được báo cáo. Các triệu chứng ngoại tháp đã được báo cáo sau khi dùng liều điều trị. Hiếm khi co giật có thể xảy ra.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho buspirone. Buspirone không được loại bỏ bằng thẩm tách máu. Rửa dạ dày càng nhanh càng tốt. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Xử trí:
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cân nhắc sử dụng than hoạt tính nếu trong vòng 1 giờ sau khi uống hơn 5mg / kg với điều kiện là chưa có cảm giác buồn ngủ.
Bảo quản
- Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
Lưu ý
Việc sử dụng buspirone cho bệnh nhân dùng thuốc ức chế monoamin oxydase (MAOI) có thể gây nguy hiểm. Đã có báo cáo về tương tác thuốc. Do đó, không nên sử dụng đồng thời buspirone với MAOI.
Buspirone nên được sử dụng thận trọng trong các tình huống sau đây:
- Bệnh tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính.
- Bệnh nhược cơ.
- Bệnh nhân lệ thuộc thuốc.
- Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc glucose – kém hấp thu galactose không nên dùng thuốc này.
- Bệnh nhân có tiền sử suy thận hoặc gan.
- Nên tránh sử dụng rượu.
- Buspirone không biểu hiện dung nạp chéo với các thuốc benzodiazepin và các thuốc an thần thông thường khác. Bệnh nhân nên được dừng các thuốc này trước khi bắt đầu điều trị bằng buspirone.
- Buspirone không nên sử dụng đơn lẻ để điều trị trầm cảm.
- Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của buspirone chưa được xác định ở những người dưới 18 tuổi. Buspirone không được khuyến cáo ở trẻ em và thanh thiếu niên.
Độc tính khi dùng lâu dài:
- Do cơ chế hoạt động của nó không được làm rõ hoàn toàn, độc tính lâu dài trong hệ thần kinh trung ương hoặc các hệ cơ quan khác không thể dự đoán trước được.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu khi sử dụng cho phụ nữ có thai, Buspirone có thể dùng cho thai phụ nếu thấy thật sự cần thiết.
- Phụ nữ cho con bú: Không biết liệu Buspirone có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Tránh sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Buspirone có ảnh hưởng vừa phải đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Cần chú ý đến những rủi ro liên quan đến buồn ngủ hoặc chóng mặt do thuốc này gây ra.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

