

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Brosafe 100 F.I.P Mediplantex điều trị viêm, phù nề 30 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng viêm |
| Hoạt chất | Bromelain |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Mediplantex |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 F.I.P units |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Thuốc Brosafe 100 F.I.P units có chứa Bromelain, được dùng cho các trường hợp bị sưng tấy, phù nề do chấn thương hay sau phẫu thuật, nhất là ở mũi và xoang mũi.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Bromelain | 100 F.I.P units |
Chỉ định
- Dùng trong các trường hợp phù nề, viêm, sưng tấy, đau nhức, tụ máu trong chấn thương, sau phẫu thuật, ứ đọng dịch tiết sau mê.
- Phối hợp với kháng sinh và corticoid trong điều trị nhiễm khuẩn, bệnh viêm khớp.
- Dùng phối hợp điều trị trong các bệnh như viêm họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm lợi, áp xe ổ răng, xung huyết mắt.
- Long đờm trong các bệnh lý đường hô hấp cấp và mãn (viêm phế quản, áp xe phổi).
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Dùng đường uống.
Liều dùng
- Người lớn: Liều khởi đầu là 2 viên/lần, ngày 2 - 4 lần.
- Sau duy trì 1 viên/lần, ngày 2 - 4 lần.
- Liều dùng có thể thay đổi theo độ tuổi và triệu chứng của người bệnh.
- Hoặc dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Tác dụng phụ
- Thuốc có thể gây chán ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hoá.
- Một vài trường hợp có thể gây rong kinh, phát ban hoặc mẩn ngứa.
Tương tác thuốc
- Dùng phối hợp với các thuốc chống đông có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, các triệu chứng này xảy ra ngay cả khi dùng liều thông thường.
- Tăng nguy cơ chảy máu: dễ bầm tím, các vết thương, vết xước lâu cầm máu, xuất huyết dạ dày, triệu chứng đột quỵ do xuất huyết như khả năng nhìn và nói thay đổi, mệt mỏi, tê chân tay hoặc đau đầu nghiêm trọng.
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Người bị rối loạn chức năng đông máu, người có nguy cơ chảy máu cao không nên dùng (chảy máu cam, sốt xuất huyết, phụ nữ bị băng huyết).
- Người suy gan, suy thận nặng.
- Không dùng quá liều chỉ định.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:- Vì chưa xác định được độ an toàn của thuốc đối với người mang thai, do đó, chỉ nên dùng thuốc trong thời gian mang thai khi những lợi ích dự kiến lớn hơn hẳn những rủi ro có thể xảy ra.
- Hiện chưa rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Trong thời gian điều trị tạm ngưng cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 22/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

