
Thuốc Bronlucas 5 Korea United điều trị hen phế quản 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Montelukast |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Korea United Pharm |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nhai |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Bronlucas 5 do Korea United Pharm sản xuất, dùng để điều trị hen phế quản mạn tính, giảm triệu chứng viêm mũi dị ứng và phòng ngừa co thắt phế quản do gắng sức cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Montelukast | 5 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Bronlucas 5:
Hen phế quản
- BRONLUCAS 5 (Montelukast 5 mg) được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi để dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính, bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức.
Viêm mũi dị ứng
- BRONLUCAS 5 (Montelukast 5 mg) được chỉ định cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi để làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm).
Chống chỉ định
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng thuốc mỗi ngày một lần. Thuốc được nhai trước khi nuốt.
- Bệnh nhân hen suyễn kèm hoặc không kèm viêm mũi dị ứng: Dùng một lần mỗi ngày vào buổi tối. Để dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức, montelukast cần được uống ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục.
- Bệnh nhân viêm mũi dị ứng: Thời gian dùng thuốc tủy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng. Đối với bệnh nhân viêm mũi dị ứng theo mùa, hiệu quả của thuốc được chứng minh khi uống một liều duy nhất vào buổi sáng hoặc buổi tối, và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ vị thành niên từ 15 tuổi trở lên bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng: 10 mg/ ngày (2 viên/ ngày).
- Trẻ em từ 6 - 14 tuổi bị hen và/ hoặc viêm mũi dị ứng: 5 mg/ ngày (1 viên/ ngày).
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhi trong từng nhóm tuổi, cho người cao tuổi, người suy thận, người suy gan nhẹ và trung bình, hoặc cho từng giới tính.
Tác dụng phụ
Rất thường gặp (≥ 1/10)
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường hô hấp trên.
Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10)
- Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa.
- Rối loạn gan mật: Nồng độ transaminase huyết thanh cao (ALT, AST).
- Các rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.
- Rối loạn chung: Sốt.
Ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100)
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm cả sốc phản vệ.
- Rối loạn tâm thần: Bất thường về giấc mơ trong đó có những cơn ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo âu kích động bao gồm hành vi gây hấn hay thù địch, trầm cảm, hiếu động thái quá (bao gồm kích thích, bồn chồn, run).
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/ giảm cảm giác, cơn động kinh.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam.
- Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, rối loạn tiêu hóa.
- Các rối loạn da và mô dưới da: Bầm tím, nổi mề đay, ngứa.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút cơ bắp.
- Rối loạn chung: Suy nhược/ mệt mỏi, khó chịu, phù nề.
Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1000)
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Tăng nguy cơ chảy máu.
- Rối loạn tâm thần: Rối loạn trong sự chú ý, suy giảm trí nhớ.
- Rối loạn tim: Đánh trống ngực.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch.
Rất hiếm gặp (<1/10.000)
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Thâm nhiễm bạch cầu ưa acid tại gan.
- Rối loạn tâm thần: Ảo giác, mất phương hướng, suy nghĩ và hành vi tự tử.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Hội chứng Churg-Strauss (CSS), bạch cầu ưa eosin phổi.
- Rối loạn gan mật: Viêm gan (kể cả ứ mật, tổn thương tế bào gan và mô gan).
- Rối loạn da và mô dưới da: Ban đỏ nốt, hồng ban đa dạng.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Tương tác thuốc
- Có thể dùng BRONLUCAS 5 với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị mạn tính bệnh hen và điều trị viêm mũi dị ứng mà không có sự gia tăng tác dụng không mong muốn.
- Theophylin, prednison và prednisolon: Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều lâm sàng đề nghị của montelukast không có ảnh hưởng đáng kể trên dược động học của các thuốc sau: theophylin, prednison và prednisolon.
- Thuốc tránh thai dạng uống, terfenadin, digoxin và warfarin: Liều lâm sàng đề nghị của montelukast không có ảnh hưởng đáng kể trên dược động học của các thuốc sau: thuốc tránh thai dạng uống (norethindron 1 mg/ ethinyl estradiol 35 mcg), terfenadin, digoxin và warfarin.
- Hormon tuyến giáp, thuốc an thần, thuốc kháng viêm không steroid, benzodiazepin và thuốc trị nghẹt mũi: Mặc dù các nghiên cứu về tương tác thuốc cụ thể không được thực hiện, trong các nghiên cứu lâm sàng, sử dụng đồng thời BRONLUCAS 5 với một loạt các loại thuốc kê đơn thông thường thì không có bằng chứng về các tương tác thuốc bất lợi. Các loại thuốc này bao gồm các hormon tuyến giáp, thuốc an thần, thuốc kháng viêm không steroid, thuốc nhóm benzodiazepin, thuốc trị nghẹt mũi.
- Các thuốc gây cảm ứng enzym Cytochrom P450 (CYP): Diện tích dưới đường cong (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở người dùng một liều 10 mg duy nhất của montelukast cùng với phenobarbital. Không cần điều chỉnh liều lượng montelukast. Cần có các biện pháp theo dõi lâm sàng phù hợp khi điều trị phối hợp BRONLUCAS 5 với các thuốc gây cảm ứng enzym CYP mạnh như phenytoin, phenobarbital hoặc rifampin.
- Ảnh hưởng của montelukast lên các enzym Cytochrom P450 (CYP): Các nghiên cứu in vitro cho thấy montelukast là chất ức chế mạnh CYP 2C8. Tuy nhiên, dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác thuốc với nhau trên lâm sàng của montelukast và rosiglitazon (là cơ chất đại diện cho các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP 2C8) ở 12 người khỏe mạnh cho thấy dược động học của rosiglitazon không bị thay đổi khi thuốc được dùng chung, chỉ ra rằng montelukast không ức chế CYP 2C8 in vivo. Do đó montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzym này (như paclitaxel, rosiglitazon, repaglinid). Các kết quả nghiên cứu in vitro trên microsom gan người cho thấy montelukast ở nồng độ điều trị không ức chế CYP 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19 hoặc 2D6.
- Các thuốc gây ức chế enzym Cytochrom P450 (CYP): Nghiên cứu in vitro đã cho thấy montelukast là chất nền của CYP 2C8, 2C9 và 3A4. Việc kết hợp montelukast với itraconazol hay gemfibrozil không làm tăng mức tiếp xúc toàn thân của montelukast. Dựa trên kinh nghiệm lâm sàng có sẵn, không cần điều chỉnh liều montelukast khi dùng đồng thời với gemfibrozil.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho montelukast. Trong nghiên cứu về hen mạn tính, dùng montelukast với các liều mỗi ngày tới 200 mg cho người lớn trong 22 tuần và nghiên cứu ngắn ngày với liều tới 900 mg mỗi ngày, dùng trong khoảng 1 tuần, không thấy có phản ứng quan trọng trong lâm sàng.
- Trong trường hợp quá liều, có thể sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường như loại bỏ các chất không được hấp thu qua đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng, và điều trị hỗ trợ nếu cần.
- Trong phần lớn các báo cáo về quá liều, không gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động.
- Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu hay không.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- BRONLUCAS 5 không được chỉ định để làm giãn phế quản trong điều trị bệnh hen phế quản cấp tính, kể cả cơn hen. Bệnh nhân cần được tư vấn để có thuốc cấp cứu thích hợp sẵn có. Việc dùng BRONLUCAS 5 vẫn có thể tiếp tục sử dụng trong đợt cấp của bệnh hen suyễn. Những bệnh nhân bị co thắt phế quản sau khi tập thể dục hoặc làm việc gắng sức nên có sẵn β-agonist tác động nhanh dạng hít để cấp cứu.
- Có thể giảm corticosteroid dạng hít dần dần dưới sự giám sát của bác sỹ, nhưng không được thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng montelukast.
- Khi giảm liều corticosteroid dùng đường toàn thân ở người bệnh dùng các thuốc chống hen khác, bao gồm các thuốc đối kháng thụ thể leukotrien sẽ kéo theo một số hiếm trường hợp sau: tăng bạch cầu ưa acid, phát ban, thở ngắn, biến chứng tim và/ hoặc bệnh thần kinh có khi chần đoán là hội chứng Churg - Strauss là viêm mạch hệ thống có tăng bạch cầu ưa acid. Mặc dù chưa xác định được sự liên quan nhân quả với các chất đối kháng thụ thể leukotrien, cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thân ở người bệnh dùng montelukast.
- Bệnh nhân hen nhạy cảm với aspirin khi dùng montelukast vẫn cần tránh sử dụng aspirin và thuốc NSAIDs.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
- Các nghiên cứu trên chuột cống cho thấy montelukast được tiết vào sữa chuột.
- Chưa rõ thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc có thể tiết qua sữa mẹ nên cần thận trọng khi sử dụng BRONLUCAS 5 cho phụ nữ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Montelukast không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên trong một số rất ít trường hợp, thuốc có thể gây buồn ngủ.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

