

Thuốc Brilinta 90 mg AstraZeneca phòng ngừa biến cố huyết khối 60 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc chống đông máu |
| Hoạt chất | Ticagrelor |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | AstraZeneca |
| Nước sản xuất | Thụy Điển |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 90 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Brilinta 90mg của AstraZeneca (hộp 60 viên) chứa hoạt chất Ticagrelor, là thuốc chống kết tập tiểu cầu dùng để phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Ticagrelor | 90 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Brilinta 90mg:
- Thuốc Brilinta được chỉ định dùng trong trường hợp phòng ngừa các biến cố huyết khối do xơ vữa động mạch ở bệnh nhân người lớn bị Hội chứng mạch vành cấp (đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có ST chênh lên (NSTEMI) hoặc nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) gồm bệnh nhân điều trị nội khoa và bệnh nhân được can thiệp mạch vành qua da hoặc phẫu thuật bắt cầu mạch vành.
- Thuốc làm giảm nguy cơ bị lên cơn đau tim khác, đột quỵ hoặc tử vong do bệnh tim hoặc mạch máu.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân dị ứng với ticagrelor hoặc với bất kỳ thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân đang chảy máu.
- Bệnh nhân đã bị đột quỵ do chảy máu não.
- Bệnh nhân bị bệnh gan nặng.
- Bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc nào sau đây: ketoconazol, clarithromycin, nefazodon, ritonavir, atanavir.
- Nếu bệnh nhân không chắc chắn, hãy tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc Brilinta.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Luôn dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Hỏi lại bác sĩ hoặc dược sĩ nếu như bệnh nhân không chắc chắn.
- Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
- Có thể kiểm tra lần uống viên Brilinta gần nhất bằng cách nhìn thông tin trên vỉ thuốc. Có hình mặt trời (để uống vào buổi sáng) và hình mặt trăng (để uống buổi tối). Dựa vào đó, bệnh nhân có thể xác định được đã uống thuốc hay chưa.
Nếu bệnh nhân khó nuốt viên thuốc thì có thể nghiền viên thuốc và hòa với nước theo hướng dẫn sau:
- Nghiền viên thuốc thành bột mịn.
- Cho bột thuốc vào nửa ly nước lọc.
- Khuấy và uống thuốc ngay lập tức.
- Tráng ly bằng nửa ly nước và uống hết để đảm bảo là không còn thuốc đọng lại trong ly.
Liều dùng
- Liều khởi đầu là 2 viên vào cùng thời điểm trong ngày (liều nạp là 180mg). Liều này luôn được dùng trong lúc bệnh nhân nằm viện.
- Sau khi dùng liều khởi đầu này, liều thông thường là 1 viên 90mg 2 lần mỗi ngày trong khoảng thời gian lên đến 12 tháng, trừ khi có chỉ dẫn khác của bác sĩ.
- Uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày (ví dụ 1 viên buổi sáng, 1 viên buổi tối).
- Bác sĩ thường chỉ định brilinta cùng với acetylsalicylic acid. Đây là hoạt chất có trong nhiều thuốc để ngăn ngừa cục máu đông. Bác sĩ sẽ chỉ dẫn liều lượng sử dụng cho bệnh nhân (thông thường là từ 75 - 100mg mỗi ngày).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Brilinta, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). Brilinto tác động lên cục máu đông, vì vậy tác dụng không mong muốn hay gặp nhất có liên quan đến chảy máu. Thường gặp một số biến cố chảy máu như vết bầm tím và chảy máu mũi. Ít gặp chảy máu nghiêm trọng, nhưng nếu xảy ra có thể đe dọa đến tính mạng:
- Chảy máu trong não hoặc trong sọ là tác dụng không mong muốn ít gặp và có thể là dấu hiệu của đột quỵ như là:
- Bệnh nhân đột ngột bị tê hoặc yếu cánh tay, chân hoặc mặt, đặc biệt là nếu chỉ xảy ra ở một bên của cơ thể.
- Đột ngột nhầm lẫn, khó nói hoặc khó hiểu người khác.
- Đột ngột thấy khó đi bộ hoặc mất thăng bằng hoặc phối hợp vận động.
- Đột nhiên cảm thấy chóng mặt hoặc đột ngột đau đầu dữ dội mà không rõ nguyên nhân.
- Dấu hiệu chảy máu như là:
- Chảy máu dữ dội hoặc không thể kiểm soát.
- Chảy máu không dự kiến trước hoặc chảy máu kéo dài một thời gian, nước tiểu màu hồng, đỏ hoặc nâu.
- Nôn ra máu hoặc dịch nôn giống như bã cà phê.
- Phân đỏ hoặc đen (nhìn giống hắc ín).
- Ho hoặc nôn ra các cục máu đông.
- Ngất xỉu (ngất): Mất ý thức tạm thời do đột ngột giảm lưu lượng máu lên não (thường gặp).
Thảo luận với bác sĩ nếu bệnh nhân gặp phải bất kỳ vấn đề sau: Cảm thấy thở gấp - điều này rất thường gặp. Có thể là do bệnh tim sẵn có hoặc nguyên nhân khác, hoặc có thể là do tác dụng không mong muốn của Brilinta. Khó thở liên quan đến Brilinta thông thường nhẹ và có đặc điểm là đột ngột, cảm giác thiếu không khí ngoài dự kiến, thường xảy ra vào lúc nghỉ ngơi và có thể xuất hiện vào tuần đầu tiên khi điều trị và trong đa số trường hợp là sẽ hết. Nếu bệnh nhân cảm thấy tình trạng thở gấp càng tồi tệ và kéo dài một thời gian dài, hãy thông báo với bác sĩ. Bác sĩ sẽ quyết định việc có cần phải điều trị hay tiến hành điều tra nguyên nhân. Các tác dụng không mong muốn khác: Rất thường gặp, ADR > 1/10
- Nồng độ acid uric trong máu tăng cao (ghi nhận trong xét nghiệm cận lâm sàng).
- Chảy máu do rối loạn về máu.
Thường gặp, ADR >1/100
- Bầm tím. Đau đầu. Cảm thấy chóng mặt hoặc cảm thấy như căn phòng đang xoay.
- Tiêu chảy hoặc khó tiêu. Cảm thấy bệnh (buồn nôn). Táo bón.
- Nổi ban. Ngứa.
- Đau dữ dội và sưng khớp - đây là các dấu hiệu của bệnh Gout.
- Cảm thấy chóng mặt hoặc nhẹ đầu, hoặc nhìn mờ - đây là dấu hiệu tụt huyết áp.
- Chảy máu mũi. Chảy máu sau phẫu thuật hoặc vết cắt (ví dụ trong khi cạo râu) và vết thương nặng hơn bình thường. Chảy máu dạ dày (loét). Chảy máu ở nướu răng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Phản ứng dị ứng - nổi ban, ngứa, hoặc sưng mặt hoặc sưng môi/lưỡi có thể là dấu hiệu của phản ứng dị ứng. Nhầm lẫn.
- Có vấn đề về thị giác do máu tụ ở mắt.
- Chảy máu âm đạo mà xảy ra trầm trọng hơn, hoặc xảy ra ở các thời điểm khác, so với chảy máu trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường.
- Tụ máu trong khớp và cơ dẫn đến sưng đau.
- Máu ở trong tai.
- Xuất huyết nội, có thể gây ra chóng mặt hoặc nhẹ đầu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Ngay lập tức gặp bác sĩ nếu bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn sau vì bệnh nhân có thể cần phải được chăm sóc y tế khẩn cấp.
Tương tác thuốc
- Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân đang dùng, đã dùng gần đây hoặc có thể dùng bất kỳ loại thuốc nào khác. Điều này là do Brilinta có thể ảnh hưởng đến cơ chế tác động của một số loại thuốc và một số thuốc khác cũng có thể có ảnh hưởng đến Brilinta.
- Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc nào sau đây:
- Dùng nhiều hơn 40 mg mỗi ngày thuốc simvastatin hoặc lovastatin (thuốc điều trị bệnh tăng cholesterol máu), rifampicin (kháng sinh).
- Phenytoin, carbamazepine và phenobarbital (thuốc kiểm soát động kinh).
- Digoxin (thuốc điều trị suy tim).
- Cyclosporin (thuốc làm giảm sức đề kháng của cơ thể).
- Quinidin và diltiazem (thuốc điều trị nhịp tim bất thường).
- Thuốc chẹn thụ thể beta và verapamil (thuốc điều trị tăng huyết áp).
- Cụ thể là thông báo bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bệnh nhân đang dùng bất kỳ thuốc nào làm tăng nguy cơ chảy máu như:
- Thuốc chống đông dạng uống thường gọi là “thuốc làm loãng máu” bao gồm warfarin.
- Thuốc kháng viêm non-steroid (viết tắt là NSAIDs) thường dùng để giảm đau như ibuprofen và naproxen.
- Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (viết tắt là SSRIs), dùng để chống trầm cảm như paroxetin, sertralin và citalopram.
- Các thuốc khác như ketoconazol (thuốc điều trị nhiễm nấm), clarithromycin (thuốc điều trị nhiễm khuẩn), nefazodon (thuốc chống trầm cảm), ritonavir và atazanavir (thuốc điều trị HIV và bệnh AIDS), cisaprid (thuốc điều trị chứng ợ nóng), alkaloid cựa lúa mạch (thuốc điều trị đau nửa đầu và đau đầu).
- Cần phải thông báo cho bác sĩ vì bệnh nhân đang dùng thuốc Brilinta nên có nguy cơ tăng chảy máu nếu bác sĩ chỉ định thêm thuốc làm ly giải sợi huyết, thường gọi là “thuốc làm tan cục máu đông” như streptokinase hoặc alteplase.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Nếu bệnh nhân dùng quá liều Brilinta có thể tăng nguy cơ chảy máu.
- Ngay lập tức báo cho bác sĩ hoặc nhập viện. Mang theo hộp/vỉ thuốc đã uống.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng Brilinta nếu như:
-
- Bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu vì các lý do sau:
- Gần đây có chấn thương nghiêm trọng.
- Gần đây có phẫu thuật (bao gồm phẫu thuật nha khoa, hãy hỏi nha sĩ về thông tin này).
- Bệnh nhân có mắc bệnh ảnh hưởng đến việc đông máu.
- Gần đây có chảy máu ở dạ dày hoặc ruột (như là bệnh loét dạ dày hoặc “polyp” ở ruột).
- Bệnh nhân có phẫu thuật (bao gồm phẫu thuật nha khoa) bất cứ khi nào trong thời gian dùng thuốc Brilinta. Điều này là do tăng nguy cơ chảy máu. Bác sĩ có thể yêu cầu ngừng thuốc này 7 ngày trước phẫu thuật.
- Nhịp chậm bất thường thường<60 nhịp/phút) và bệnh nhân không có đặt thiết bị hỗ trợ tạo nhịp tim).
- Bệnh nhân bị hen suyễn hoặc các bệnh phổi khác hoặc khó thở.
- Bệnh nhân có bệnh về gan hoặc trước đây bị các bệnh mà có ảnh hưởng đến chức năng gan.
- Xét nghiệm máu của bệnh nhân cho thấy lượng acid uric nhiều hơn bình thường.
- Bệnh nhân tăng nguy cơ chảy máu vì các lý do sau:
- Nếu bệnh nhân gặp phải bất kỳ vấn đề nào kể trên (hoặc bệnh nhân không chắc chắn), hãy thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.
- Không khuyến khích dùng Brilinta cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không khuyến khích dùng Brilinta nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc có thể mang thai.
- Phụ nữ nên áp dụng các biện pháp tránh thai trong khi dùng thuốc Brilinta.
- Nếu bệnh nhân đang mang thai hoặc nghĩ là có thể có thai hoặc dự định có thai, hãy tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.
Thời kỳ cho con bú
- Thông báo cho bác sĩ nếu bệnh nhân đang cho con bú trước khi dùng thuốc Brilinta.
- Nếu bệnh nhân đang cho con bú hãy tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc này.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Brilinta không có khả năng ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân cảm thấy chóng mặt hoặc nhầm lẫn trong khi dùng thuốc này, hãy cẩn thận trong khi lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

