
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Brady 2 mg/5 ml T.Man Pharma giảm hắt hơi lọ 60ml
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Brompheniramine maleate |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 60ml |
| Nhà sản xuất | T.Man Pharma |
| Nước sản xuất | Thái lan |
| Dạng bào chế | Siro |
| Hạn dùng | 48 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 2 mg/5 ml |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Brady của T.Man Pharma là dạng siro đóng chai 60ml chứa hoạt chất Brompheniramin. Thuốc có tác dụng làm giảm nhanh các triệu chứng hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt và ngứa mũi họng do cảm lạnh hoặc dị ứng.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Brompheniramine maleate | 2 mg/5 ml |
Chỉ định
Chỉ định chính của Brady 2mg/5ml:
- Làm giảm hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt, ngứa mũi hoặc họng, sổ mũi do viêm mũi dị ứng hoặc các trường hợp dị ứng đường hô hấp khác. Brady cũng được chỉ định để làm giảm tạm thời sổ mũi do cảm lạnh thông thường; làm giảm tạm thời các trường hợp nổi mề đay và phù mạch nhẹ và không biến chứng.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, trẻ sinh thiếu tháng hoặc trẻ sơ sinh, bệnh nhân glaucom góc hẹp, bí tiểu tiện, loét dạ dày, bệnh nhân hen, đang điều trị bằng thuốc ức chế men monoamino oxidase (IMAO) hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng điều trị với thuốc IMAO.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 3 lần một ngày, mỗi lần 2 thìa cà phê si rô.
- Trẻ từ 7 - 12 tuổi: Uống 3 lần một ngày, mỗi lần 1 thìa cà phê si rô.
- Trẻ từ 3 - 6 tuổi: Uống 3 lần một ngày, mỗi lần ½ thìa cà phê si rô.
- Trẻ từ 1 - 2 tuổi: Uống 3 lần một ngày, mỗi lần ¼ thìa cà phê si rô.
- Trẻ dưới 1 tuổi: Dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
- (1 thìa cà phê = 5 ml)
Tác dụng phụ
- Các tác dụng phụ liên quan đến tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc bao gồm buồn ngủ nhẹ đến ngủ sâu, uể oải, chóng mặt, đau đầu, suy giảm chú ý.
- Hiếm gặp: Nổi ban và các phản ứng quá mẫn bao gồm: rối loạn tạo máu, co giật, đau cơ, cảm giác khác thường, hội chứng ngoại tháp, run, lú lẫn, rối loạn giấc ngủ và rối loạn dạ dày ruột, ù tai, hạ huyết áp.
Tương tác thuốc
- Các thuốc ức chế enzym monoamin oxidase (IMAO) và các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể làm kéo dài và tăng cường tác dụng kháng cholin (gây khô miệng) của si rô Brady.
- Dùng đồng thời si rô Brady với rượu, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các barbiturat và các thuốc ức chế thần kinh trung trương khác có thể dẫn tới tác dụng cộng hợp.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Khi sử dụng quá liều người bệnh có thể bị chóng mặt, hạ huyết áp đặc biệt ở người cao tuổi. Ngoài ra thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương gây ức chế hoặc kích thích hệ thần kinh trung ương. Người bệnh có thể bị khô miệng, đồng tử mắt bất động và giãn ra, đỏ mặt, rối loạn dạ dày ruột, ảo giác, co giật, có thể dẫn đến tử vong, đặc biệt ở trẻ em.
Cách xử trí:
- Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, thì nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Cần đánh giá tình trạng dị ứng (ví dụ: ho, chảy nước mũi, hắt hơi, chảy nước mắt...) trước và định kì trong khi điều trị. Cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu tình trạng dị ứng không được cải thiện hoặc trở nên nặng hơn.
Thận trọng với tá dược:
- Do si rô Brady có chứa tá dược sucrose nên không được dùng thuốc ở những bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrose isomaltase.
- Mỗi 5 ml si rô Brady có chứa 6 mg natri benzoat, tá dược này có thể làm tăng biểu hiện của bệnh vàng da (vàng da và vàng mắt) ở những trẻ mới sinh (cho đến 4 tuần tuổi).
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú và chỉ dùng trong trường hợp thật cần thiết.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không nên lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc vì có thể bị buồn ngủ, chóng mặt.
Ngày cập nhật: 22/08/2026
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
Tư vấn ngay
