

Thuốc Bivitanpo 100 BRV Healthcare trị tăng huyết áp 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Losartan |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | BRV Healthcare |
| Số đăng ký | 893110500924 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 100 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Losartan | 100 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Bivitanpo 100:
- Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 - 18 tuổi.
- Điều trị bệnh thận ở bệnh người lớn bị tăng huyết áp và bị bệnh tiểu đường týp II có protein niệu ≥ 0,5 g/ngày như là một phần của liệu pháp chống tăng huyết áp.
- Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn khi không dung nạp được các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), đặc biệt là ho, hoặc chống chỉ định. Các bệnh nhân suy tim đã được điều trị ổn định bằng các chất ức chế enzym chuyển không nên chuyển sang dùng losartan. Các bệnh nhân phải có phân suất tống máu thất trái < 40% và đã được thiết lập một phác đồ điều trị suy tim mãn tính ổn định trên lâm sàng.
- Làm giảm nguy cơ đột quỵ ở người lớn tăng huyết áp bị phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với losartan hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
- Suy gan nặng.
- Dùng cùng lúc với các thuốc chứa aliskiren là chống chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (có GFR < 60ml/phút/1,73 m2).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng qua đường uống, nuốt trọn viên thuốc với 1 ly nước, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
- Ghi chú: Trường hợp cần dùng liều 25 mg nên chọn dùng sản phẩm cùng loại có hàm lượng 25 mg hoặc 50 mg để chia liều. Cần dùng liều 50 mg thì có thể dùng loại viên 50 mg hoặc 2 viên loại 100 mg.
Liều dùng:
Tăng huyết áp
- Liều khởi đầu và duy trì thường là 50 mg, một lần mỗi ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được từ 3 - 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Tăng liều đến 100 mg mỗi ngày một lần (vào buổi sáng) có thể có hiệu quả hơn ở một số bệnh nhân.
- Thuốc có thể được dùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt là với các thuốc lợi tiểu (như hydroclorothiazid).
Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp II có protein niệu ≥ 0,5g/ngày
- Liều khởi đầu thông thường là 50 mg, mỗi ngày một lần.
- Có thể tăng liều lên đến 100 mg, mỗi ngày một lần dựa trên tình trạng huyết áp sau một tháng điều trị.
- Thuốc có thể được dùng chung với các thuốc chống tăng huyết áp khác (như thuốc lợi tiểu, thuốc đối kháng calci, thuốc ức chế alpha hoặc beta và các thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương) cũng như với insulin và các thuốc hạ đường huyết thông thường khác (như các sulfonylurea, glitazone và các chất ức chế glucosidase).
Suy tim
- Liều khởi đầu thường là 12,5 mg, mỗi ngày một lần. Cần chuẩn liều hàng tuần theo từng nấc (như 12,5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg và tăng đến tối đa là 150 mg, mỗi ngày một lần) tùy sự dung nạp của bệnh nhân.
Làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái
- Liều khởi đầu thường là 50 mỹ, mỗi ngày một lần. Kết hợp thêm một liều thấp hydroclorothiazid và/ hoặc tăng liều losartan lên đến 100 mg, một lần mỗi ngày tùy theo tình trạng huyết áp.
Các đối tượng đặc biệt
- Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi chưa được thiết lập.
- Trẻ em từ 6 – 18 tuổi: Có thể trọng từ 20 – 50 kg dùng liều khởi đầu là 25 mg, một lần mỗi ngày (trừ một số trường hợp đặc biệt có thể dùng 50 mg, một lần mỗi ngày), điều chỉnh liều tùy theo tình trạng huyết áp. Trẻ em có thể trọng từ 50 kg trở lên dùng theo liều người lớn.
- Các bệnh nhân giảm thể tích nội mạch (do dùng thuốc lợi tiểu liều cao): Nên dùng liều khởi đầu là 25 mg, một lần mỗi ngày.
- Bệnh nhân suy thận và thẩm phân máu: Không cần chỉnh liều cho các đối tượng này.
- Bệnh nhân suy gan: Cần xem xét dùng liều thấp hơn cho các bệnh nhân có tiền sử suy gan. Chưa có kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng.
- Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều cho người cao tuổi, tuy nhiên nên xem xét dùng liều 25 mg khởi đầu cho các bệnh nhân trên 75 tuổi.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo phân loại cho từng chỉ định được liệt kê trong bảng sau với tần suất thay đổi từ: Thường gặp (≥ 1/100 - < 1/10), ít gặp (≥1/1000 - <1/100) và hiếm gặp (≥ 1/10000 - <1/1000):
| Phân loại tác dụng phụ | Tần suất theo chỉ định | |||
|---|---|---|---|---|
| Tăng huyết áp | Tăng huyết áp có phì đại thất trái | Suy tim | Tăng huyết áp có đái tháo đường và suy thận | |
| Máu và hệ bạch huyết | ||||
| Thiếu máu | Thường gặp | |||
| Hệ thần kinh | ||||
| Chóng mặt | Thường gặp | Thường gặp | Thường gặp | Thường gặp |
| Mơ màng | Ít gặp | |||
| Đau đầu | Ít gặp | Ít gặp | ||
| Rối loạn giấc ngủ | Ít gặp | |||
| Dị cảm | Hiếm gặp | |||
| Tai và mê đạo | ||||
| Choáng váng | Thường gặp | Thường gặp | ||
| Tim mạch | ||||
| Hồi hộp | Ít gặp | |||
| Đau thắt ngực | Ít gặp | |||
| Ngất | Hiếm gặp | |||
| Rung nhĩ | Hiếm gặp | |||
| Tai biến mạch máu não | Hiếm gặp | |||
| Hạ huyết áp tư thế | Ít gặp | Thường gặp | Thường gặp | |
| Hô hấp, vùng ngực và trung thất | ||||
| Khó thở | Ít gặp | |||
| Ho | Ít gặp | |||
| Hệ tiêu hóa | ||||
| Đau bụng | Ít gặp | |||
| Táo bón | Ít gặp | |||
| Tiêu chảy | Ít gặp | |||
| Buồn nôn | Ít gặp | |||
| Nôn | Ít gặp | |||
| Da và mô dưới da | ||||
| Mày đay | Ít gặp | |||
| Ngứa ngáy | Ít gặp | |||
| Phát ban | Ít gặp | Ít gặp | ||
| Thận và tiết niệu | ||||
| Suy thận | Thường gặp | |||
| Bệnh thận (giai đoạn cuối) | Thường gặp | |||
| Tổng quát | ||||
| Suy nhược | Ít gặp | Thường gặp | Ít gặp | Thường gặp |
| Mệt mỏi | Ít gặp | Thường gặp | Ít gặp | Thường gặp |
| Phù | Ít gặp | |||
| Đang nghiên cứu | ||||
| Tăng kali huyết | Thường gặp | Ít gặp | Thường gặp | |
| Tăng ALT | Hiếm gặp | |||
| Tăng ure huyết, creatinin và kali huyết | Thường gặp | |||
| Hạ đường huyết | Thường gặp | |||
Tương tác thuốc
- Các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng hoạt tính hạ huyết áp của losartan. Sử dụng đồng thời với các chất khác mà có tác dụng phụ gây hạ huyết áp (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, baclofen và amifostin) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
- Losartan chủ yếu được chuyển hóa bởi cytochrom P450 (CYP) 2C9 thành chất chuyển hóa carboxy-acid có hoạt tính.
- Trong một thử nghiệm lâm sàng thấy rằng fluconazol (chất ức chế CYP2C9) làm giảm sự tiếp xúc với các chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 50%. Người ta thấy rằng điều trị đồng thời losartan với rifampicin (chất cảm ứng các enzym chuyển hóa) làm giảm 40% nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính. Sự liên quan về mặt lâm sàng của hiệu ứng này là chưa rõ. Không có sự khác biệt trong sự tiếp xúc khi điều trị đồng thời với fluvastatin (chất ức chế CYP2C9 yếu).
- Cũng như các thuốc khác ức chế angiotensin II hoặc ảnh hưởng tác dụng của nó, sử dụng cùng lúc với các thuốc giữ kali (như thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali: Amilorid, triamteren, spironolacton) hoặc có thể làm tăng nồng độ kali (như heparin), sản phẩm bổ sung kali hoặc muối thay thế có chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết. Không nên dùng kết hợp.
- Tăng nồng độ và độc tính lithium huyết có hồi phục đã được báo cáo khi dùng đồng thời lithium với các chất ức chế enzym chuyển angiotensin. Rất hiếm trường hợp được báo cáo đối với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
- Cần thận trọng khi dùng cùng lúc lithium và losartan. Nếu sự kết hợp này là thật sự cần thiết thì phải theo dõi nồng độ lithium trong huyết thanh khi sử dụng kết hợp.
- Khi dùng đồng thời các thuốc đối kháng angiotensin II với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) (gồm các thuốc chống viêm ức chế chọn lọc và không chọn lọc COX- 2, acid acetylsalicylic), có thể làm giảm của tác dụng hạ huyết áp của thuốc. Sử dụng đồng thời các chất đối kháng angiotensin II hoặc thuốc lợi tiểu và các thuốc NSAID có thể dẫn đến tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp và tăng kali huyết, đặc biệt là ở những bệnh nhân có chức năng thận kém trước đó. Sự kết hợp cần phải thận trọng, đặc biệt là ở người già. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và nên cho theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị kết hợp và định kỳ sau đó.
- Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy sự ức chế kép hệ thống renin-angiotensin-aldosteron qua việc dùng kết hợp các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, các thuốc đối kháng angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến tần suất cao hơn về các tác dụng phụ như tụt huyết áp, tăng kali máu, và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với dùng một chất ức chế hệ thống renin angiotensin – aldosteron đơn độc.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Dữ liệu về quá liều losartan ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều thường gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị).
Cách xử trí:
- Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Các biện pháp phụ thuộc vào thời gian dùng thuốc vào mức độ nghiêm trọng và loại triệu chứng. Cần ưu tiên ổn định hệ tim mạch. Trước tiên cho một liều đủ lớn than hoạt tính, sau đó cần theo dõi chặt chẽ các thông số sinh tồn và điều chỉnh nếu cần thiết.
- Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể bị loại bằng thẩm tách máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Phù mạch. Bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, cổ họng, và/hoặc lưỡi) cần được theo dõi chặt chẽ.
- Hạ huyết áp triệu chứng, nhất là khi dùng liều đầu tiên và sau khi tăng liều, có thể xảy ra ở bệnh nhân có sự giảm thể tích tuần hoàn mạch và/ hoặc natri do dùng nhiều thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Cần phải điều chỉnh tình trạng này trước khi dùng thuốc này hoặc nên dùng liều khởi đầu thấp hơn. Điều này cũng áp dụng đối với trẻ em từ 6 đến 18 tuổi.
- Mất cân bằng điện giải thường gặp ở bệnh nhân suy thận, có hoặc không có bệnh tiểu đường và cần được giải quyết.
- Trong một nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường týp II có bệnh thận cho thấy tỷ lệ tăng kali huyết cao hơn ở nhóm dùng thuốc losartan so với nhóm dùng giả dược. Do đó, nồng độ kali huyết và độ thanh thải creatinin cần được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là những người bị suy tim và có độ thanh thải creatinin từ 30 - 50 ml/ phút.
- Việc sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, sản phẩm bổ sung kali và chất muối thay thế chứa kali với losartan không được khuyến cáo.
- Dựa trên dữ liệu dược động học cho thấy nồng độ losartan trong huyết tương tăng lên đáng kể ở bệnh nhân xơ gan, cần xem xét dùng liều thấp hơn cho những bệnh nhân có tiền sử suy gan. Chưa có kinh nghiệm dùng losartan cho bệnh nhân suy gan nặng. Vì vậy losartan không được dùng ở bệnh nhân suy gan nặng. Losartan không được dùng ở trẻ em bị suy gan.
- Do sự ức chế hệ thống renin-angiotensin, thay đổi chức năng thận bao gồm cả suy thận đã được báo cáo (đặc biệt là ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hệ thống renin angiotensin-aldosteron như những người suy tim nặng hoặc có rối loạn chức năng thận trước đó). Cũng như các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, tăng urê máu và creatinin huyết thanh cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên ở người chỉ còn một thận; những thay đổi chức năng thận này có thể hồi phục khi ngưng thuốc. Losartan nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên ở người chỉ còn một thận.
- Do chưa có tài liệu nghiên cứu, losartan không được khuyến cáo dùng cho trẻ em có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/ 1,73m2.
- Chức năng thận phải được theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị bằng losartan vì nó có thể xấu đi. Điều này được áp dụng đặc biệt khi dùng losartan khi có sự hiện diện của một số trường hợp khác (sốt, mất nước) có khả năng làm giảm chức năng thận.
- Sử dụng đồng thời của losartan và các chất ức chế enzym chuyển angiotensin đã cho thấy làm giảm chức năng thận. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng kết hợp.
- Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc này cho bệnh nhân mới ghép thận.
- Bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát nói chung thường không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp tác dụng qua ức chế hệ thống renin-angiotensin. Do đó, việc sử dụng losartan là không được khuyến cáo.
- Cũng như các thuốc hạ huyết áp khác, sự giảm huyết áp quá mức ở các bệnh nhân có bệnh thiếu máu cục bộ và bệnh mạch máu não có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.
- Cũng như với các thuốc tác dụng lên hệ thống renin-angiotensin khác, ở các bệnh nhân suy tim, có hoặc không có suy thận, có nguy cơ bị tụt huyết áp động mạch nặng và suy thận (thường là cấp tính).
- Chưa có đủ kinh nghiệm dùng losartan cho bệnh nhân suy tim và suy thận nặng cùng lúc, ở bệnh nhân bị suy tim nặng (NYHA loại IV) cũng như ở những bệnh nhân bị suy tim và rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng có triệu chứng. Do đó, losartan nên được sử dụng thận trọng ở những nhóm bệnh nhân này. Sự kết hợp losartan với thuốc ức chế beta phải được sử dụng thận trọng.
- Như các chất dãn mạch khác nên sử dụng thận trọng cho người hẹp động mạch chủ hoặc van hai lá, bệnh phì đại cơ tim tắc nghẽn.
- Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, trừ phi thật cần thiết. Bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay thế bằng thuốc hạ huyết áp khác đã có hồ sơ an toàn được thiết lập. Khi có chẩn đoán mang thai việc điều trị bằng thuốc này phải được ngưng lại lập tức, và bắt đầu dùng liệu pháp thay thế khác. Ức chế kép hệ thống renin-angiotensin—aldosteron (RAAS).
- Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các chất ức chế enzym chuyển, các chất ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Sự ức chế kép hệ thống renin – angiotensin II – aldosteron (RAAS) qua việc sử dụng kết hợp các thuốc như nói trên là không được khuyến khích.
- Nếu liệu pháp ức chế kép là thật sự cần thiết, thì cần phải có sự giám sát chuyên môn và phải theo dõi chặt chẽ thường xuyên chức năng thận, các chất điện giải và huyết áp.
- Không nên dùng đồng thời chất ức chế enzym chuyển và chất đối kháng thụ thể angiotensin ở những bệnh nhân có bệnh thận do đái tháo đường.
- Losartan và các thuốc đồng loại thường có tác dụng hạ huyết áp kém hơn ở người da đen so với những chủng người khác có thể là do tình trạng có renin thấp nhiều hơn ở nhóm người da đen bị tăng huyết áp.
- Do sản phẩm có chứa tá dược lactose. Không nên dùng thuốc này cho các bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, các người thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Không khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ trong 3 tháng đầu thời kỳ mang thai. Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
- Do chưa có thông tin đầy đủ về tính an toàn. Không dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nhất là trẻ sơ sinh hoặc sinh thiếu tháng.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu nào về việc dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên cần nhớ rằng khi dùng các thuốc hạ huyết áp, thỉnh thoảng có thể bị chóng mặt hay buồn ngủ, nhất là khi mới bắt đầu dùng thuốc hoặc khi mới tăng liều.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

