
Thuốc Bisolvon 8 mg Boehringer làm loãng đàm 30 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hô hấp |
| Hoạt chất | Bromhexine hydrochloride |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Boehringer Ingelheim |
| Nước sản xuất | Indonesia |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 8 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Bisolvon 8mg của hãng Boehringer Ingelheim chứa hoạt chất Bromhexine. Đây là thuốc tiêu chất nhầy và làm loãng đờm, hỗ trợ điều trị hiệu quả các bệnh viêm phế quản, viêm phổi hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Bromhexine hydrochloride | 8 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Bisolvon 8mg:
- Làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và giảm sự vận chuyển chất nhầy.
Chống chỉ định
- Bisolvon không nên dùng cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với bromhexine hoặc các thành phần khác của thuốc.
- Chống chỉ định trong những trường hợp bệnh di truyền hiếm gặp có thể không dung nạp với một tá dược nào của thuốc (xin tham khảo "Cảnh báo và thận trọng đặc biệt" ).
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
- Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 8mg (1 viên) 3 lần mỗi ngày.
- Trẻ em 6 - 12 tuổi: 4mg (1/2 viên) 3 lần mỗi ngày.
- Trẻ nhỏ 2 - 6 tuổi: 4mg (1/2 viên) 2 lần mỗi ngày.
- Khi bắt đầu điều trị có thể cần tăng tổng liều hàng ngày lên đến 48 mg ở người lớn.
- Nên thông báo cho bệnh nhân điều trị với Bisolvon về khả năng gia tăng bài tiết chất nhầy.
- Trong chỉ định cho bệnh hô hấp cấp tính, cần hỏi ý kiến bác sỹ nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi trong thời gian điều trị.
- Không khuyến cáo dùng Bisolvon dạng viên nén cho trẻ dưới 2 tuổi. Bisolvon Kids dạng siro phù hợp hơn với lứa tuổi này.
Tác dụng phụ
Rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn trên da và mô phụ thuộc, rối loạn ngực và trung thất.
- Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, phát ban, mày đay, ngứa và các quá mẫn khác.
Rối loạn dạ dày-ruột.
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.
Tương tác thuốc
- Không ghi nhận tương tác không có lợi với các thuốc khác về mặt lâm sàng.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
- Cho đến nay chưa ghi nhận các triệu chứng đặc hiệu do quá liều ở người.
- Dựa trên các báo cáo về quá liều một cách tình cờ và/hoặc dùng nhầm thuốc, các triệu chứng quan sát thấy phù hợp với các tác dụng phụ đã biết của Bisolvon tại liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Có rất ít báo cáo tổn thương da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis -TEN) tạm thời liên quan đến việc sử dụng thuốc long đờm như bromhexine. Hầu hết các trường hợp được lý giải là do bệnh lý mà bệnh nhân đang mắc phải và/hoặc thuốc dùng cùng. Hơn nữa trong giai đoạn sớm của hội chứng Stevens-Johnson hoặc TEN, trước tiên bệnh nhân có tiền triệu giống cúm không đặc hiệu như sốt, đau nhức người, viêm mũi, ho và đau họng. Do bị nhầm lẫn bởi các tiền triệu giống cúm không đặc hiệu này mà người ta có thể bắt đầu điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và cảm. Do đó, nếu xuất hiện một vài tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc thì nên đi khám bác sĩ ngay và ngừng điều trị bằng bromhexine.
- Bisolvon viên 8mg chứa 222mg lactose cho tổng liều tối đa đề nghị mỗi ngày (tương ứng 444mg lactose trong trường hợp dùng liều gấp đôi ở người lớn khi bắt đầu điều trị). Bệnh nhân với bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose như chứng loạn chuyển hóa Cacbon hydrat bẩm sinh không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Dữ liệu sử dụng bromhexine cho phụ nữ mang thai còn giới hạn.
- Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản.
- Nên thận trọng bằng cách tránh sử dụng Bisolvon trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
- Chưa rõ liệu bromhexine/các chất chuyển hóa có được tiết vào sữa người mẹ hay không.
- Dữ liệu có được về dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy sự bài tiết của bromhexine/các chất chuyển hóa vào sữa con mẹ.
- Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.
- Không nên dùng Bisolvon trong thời gian cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

