

Thuốc Bisolota 5 mg Standard Chem điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch huyết áp |
| Hoạt chất | Bisoprolol |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | STANDARD CHEM & PHARM |
| Số đăng ký | VN-16058-12 |
| Nước sản xuất | Đài Loan |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 5 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
- Thuốc Bisolota 5 mg được sản xuất bởi Công ty Standard Chem Pharm Co., Ltd, thành phần chính chứa bisoprolol hemifumarate, là thuốc dùng để trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim.
- Bisolota 5 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, hộp 10 vỉ x 10 viên.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Bisoprolol | 5 mg |
Chỉ định
- Ðiều trị cao huyết áp.
- Đau thắt ngực.
- Suy tim mạn tính ổn định ở mức độ trung bình đến nặng (suy tim độ 3, độ 4). Lưu ý: Giảm chức năng tâm thu thất (tỷ lệ bơm < 35%, dựa trên chụp vang siêu âm tim), đã sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensinogen ACE, thuốc lợi tiểu và/hoặc glycosid tim.
Chống chỉ định
- Suy tim cấp tính, hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù cần điều trị bằng thuốc co cơ tim dạng tiêm tĩnh mạch.
- Bị sốc do tim.
- Blốc nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3 (không dùng máy tạo nhịp tim).
- Hội chứng xoang.
- Blốc xoang nhĩ.
- Nhịp tim chậm.
- Huyết áp thấp.
- Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắt nghẽn mạn tính nặng.
- Bệnh tắc động mạch ngoại biên nặng hoặc hội chứng Raynaud.
- U tế bào ưa crôm chưa điều trị.
- Nhiễm acid do chuyển hoá.
- Mẫn cảm với bisoprolol.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng
Điều trị cao huyết áp và đau thắt ngực
- Thầy thuốc điều chỉnh liều dùng phù hợp tuỳ theo tình trạng của từng bệnh nhân.
- Liều dùng thông thường là 5 mg/lần/ngày. Khi cần thiết có thể dùng 10 mg/lần/ngày.
- Liều dùng tối đa là 20 mg/lần/ngày.
Điều trị suy tim
- Khi điều trị suy tim mạn tính ổn định cần điều chỉnh liều dùng bisoprolol theo sự theo dõi định kỳ của thầy thuốc.
- Điều kiện điều trị bằng bisoprolol
- Bệnh nhân suy tim mạn tính ổn định không bị suy tim cấp tính trong vòng 6 tuần gần nhất.
- Không thay đổi chế độ điều trị trong vòng 2 tuần gần nhất.
- Có dùng thuốc ACE ở liều dùng thích hợp (hoặc không dung nạp ACE, dùng thuốc khác có tác dụng giãn mạch máu) và dùng thuốc lợi tiểu hoặc phối hợp với glycosid tim.
- Thầy thuốc điều trị có kinh nghiệm điều trị suy tim mạn tính.
Liều dùng:
- Tuần thứ 1: 1,25 mg/lần/ngày.
- Tuần thứ 2: 2,5 mg/lần/ngày.
- Tuần thứ 3: 3,75 mg/lần/ngày.
- Tuần thứ 4 – 7: 5 mg/lần/ngày.
- Tuần thứ 8 – 11: 7,5 mg/lần/ngày.
- Từ tuần thứ 12: 10 mg/lần/ngày.
Khi bắt đầu dùng bisoprolol điều trị suy tim mạn tính ổn định, có thể áp dụng phương pháp sau để điều chỉnh liều tăng dần. Liều dùng được điều chỉnh tuỳ theo tình trạng của từng bệnh nhân, ví dụ bệnh nhân có dung nạp tốt liều dùng trước thì mới điều chỉnh tăng liều.
Khi bắt đầu điều trị suy tim mạn tính ổn định, nên bắt đầu dùng liều thấp.
Liều dùng tối đa khuyến nghị là 10 mg/lần/ngày. Ngoại trừ trường hợp có phản ứng bài tiết không tốt, liều dùng cho bệnh nhân nên được điều chỉnh tăng lên dần đến liều dùng này và duy trì ở liều này.
Sau khi bắt đầu dùng liều 1,25 mg bisoprolol, nên theo dõi bệnh nhân trong vòng 4 giờ (nên lưu ý huyết áp, nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, các dấu hiệu xấu của suy tim).
Sau thời gian điều chỉnh liều dùng, cũng có thể xuất hiện các dấu hiệu xấu của suy tim, phù, huyết áp thấp hoặc chậm nhịp tim. Nếu có hiện tượng trên, đề nghị giảm liều dùng.
Chỉ trong trường hợp thật sự cần thiết mới ngưng sử dụng bisoprolol, sau khi tình trạng của bệnh nhân đã ổn định có thể cân nhắc sử dụng lại hoặc điều chỉnh tăng liều chậm.
Thời gian sử dụng thuốc đối với mọi chỉ định
- Điều trị bằng bisoprolol là điều trị dài hạn.
- Khi cần thiết, có thể ngưng điều trị, đến thời điểm thích hợp có thể sử dụng lại.
- Khi chưa có thảo luận với thầy thuốc, đề nghị không tự ý ngưng dùng thuốc hoặc thay đổi liều dùng, vì điều này có thể dẫn đến tình trạng xấu tạm thời cho tim. Đặc biệt đối với bệnh nhân thiếu máu tim, không thể đột ngột ngưng dùng thuốc. Khi cần ngưng dùng thuốc, phải giảm liều từ từ.
Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
- Điều trị cao huyết áp hoặc đau thắt ngực
- Bệnh nhân suy gan hoặc thận ở mức độ nhẹ và trung bình thường không cần phải điều chỉnh liều dùng. Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút) và suy gan nặng, liều dùng bisoprolol không quá 10 mg/lần/ngày.
- Điều trị suy tim mạn tính ổn định
- Hiện tại không có tài liệu dược động học ở bệnh nhân điều trị suy tim mạn tính ổn định dùng bisoprolol, đồng thời bị suy thận hoặc suy gan. Cần đặc biệt thận trọng khi điều chỉnh liều dùng.
Bệnh nhân cao tuổi
- Không cần điều chỉnh liều dùng.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
- Cho đến hiện nay, không có đủ kinh nghiệm điều trị bằng bisoprolol cho các bệnh nhân suy tim có đồng thời các bệnh như: tiểu đường phụ thuộc insulin (týp 1), suy thận (creatinin huyết thanh ≥ 3,4 mg/100 ml), suy gan, bệnh cơ tim hạn chế, bệnh tim bẩm sinh. Đối với suy tim nhẹ (độ 2) và bị nhồi máu cơ tim trong vòng 3 tháng gần nhất cũng không có đủ kinh nghiệm điều trị.
Cách dùng
- Bisolota 5mg có thể uống lúc no hoặc lúc đói.
- Uống nguyên viên với nước, không bẻ hoặc nghiền viên thuốc.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ≥ 1% và < 10%:
- Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
- Mạch máu: Các chi lạnh hoặc tê, huyết áp thấp, đặc biệt là ở bệnh nhân suy tim.
- Tiêu hóa: Khó chịu đường tiêu hoá gồm ợ nóng, buồn nôn, tiêu chảy hoặc táo bón.
- Tim: Chậm nhịp tim (bệnh nhân suy tim).
Không thường gặp, ≥ 0,1% và < 1%:
- Tâm thần: Lo âu.
- Thần kinh: Mất ngủ.
- Hô hấp: Người có bệnh sử hen suyễn hay bệnh tắc nghẽn đường hô hấp có thể bị co thắt phế quản.
- Tim: Chậm nhịp tim (bệnh nhân cao huyết áp và đau thắt ngực): Giảm dẫn truyền nhĩ thất, tình trạng suy tim sẵn có xấu hơn.
Hiếm gặp, ≥ 0,01% và < 0,1%:
- Chuyển hoá và dinh dưỡng: tăng triglycerid.
- Tâm thần: Ác mộng, hoang tưởng.
- Gan: Tăng enzym gan, viêm gan.
- Mắt: Giảm nước mắt (lưu ý nếu bệnh nhân sử dụng mắt kính tiếp xúc).
- Tai và mê đạo: Giảm thính lực.
- Da và mô dưới da: Phản ứng quá mẫn, gồm có ngứa, đỏ bừng mặt, nổi mẫn.
- Sinh sản và vú: Giảm khả năng tình dục.
Rất hiếm gặp, < 0,01%:
- Mắt: Viêm kết mạc.
- Da và mô dưới da: Rụng tóc. Thuốc chẹn beta có thể làm bệnh vảy nến hoặc mẫn ngứa giống vày nến trở nên xấu hơn.
- Cơ xương: Yếu cơ và co giật.
- Toàn thân: Mệt mỏi.
Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Phản ứng và sự dung nạp của thuốc có thể bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác sử dụng đòng thời. Nếu trước khi dùng thuốc này, có dùng các thuốc khác trong thời gian gần, có thể có sự tương tác thuốc. Nếu có sử dụng các loại thuốc khác, xin thông báo cho thầy thuốc biết, kể cả những loại thuốc không cần kê đơn.
Không nên phối hợp
Điều trị suy tim mạn ổn định:
- Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (ví dụ: Quinidin, disopyramid, lidocain, phenytoin, flecainid, propafenon) có thể làm tăng tác dụng của bisoprolol trên sự dẫn truyền nhĩ thất và tác dụng ức chế lực co cơ tim.
Đối với tất cả các chỉ định:
- Thuốc kháng chủ vận canxi loại verapamil (tương tự với thuốc loại diltiazem, nhưng tác dụng nhẹ hơn) làm giảm sự co cơ tim và dẫn truyền nhĩ thất. Đặc biệt đối với bệnh nhân đang dùng thuốc chẹn beta, nếu dùng verapamil tiêm tĩnh mạch có thể làm nặng thêm tình trạng blốc nhĩ thất và hạ huyết áp.
- Thuốc hạ huyết áp tác động trên thần kinh trung ương (ví dụ: Clonidin, methyldopa, moxonodin, rilmenidin) có thể làm giảm nhịp tim, giảm hiệu suất tim, giãn mạch. Nếu đột ngột ngưng sử dụng thuốc chẹn beta có thể làm tăng nguy cơ tăng huyết áp trở lại.
Thận trọng khi phối hợp
Điều trị cao huyết áp và đau thắt ngực:
- Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (ví dụ: Quinidin, disopyramid, lidocain, phenytoin, flecainid, propafenon) có thể làm tăng tác dụng của bisoprolol trên sự dẫn truyền nhĩ thất và tác dụng ức chế lực co cơ tim.
Đối với tất cả các chỉ định:
- Sử dụng bisoprolol đồng thời với thuốc kháng chủ vận calci loại dihydropyridin (ví dụ: Nifedipin) sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Ngoài ra, có thể tăng nguy cơ giảm công năng tâm thất.
- Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ: Amiodaron) có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
- Thuốc chẹn beta tại chỗ (ví dụ: Thuốc nhỏ mắt điều trị glôcôm) có thể làm tăng tác dụng toàn thân của bisoprolol.
- Dùng đồng thời bisoprolol và thuốc có tác dụng cường đối giao cảm có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và nguy cơ chậm nhịp tim.
- Có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin và các thuốc hạ đường huyết đường uống. Các dấu hiệu hạ đường huyết – đặc biệt là nhịp tim nhanh – có thể bị che giấu. Thuốc ức chế beta không chọn lọc dễ có sự tương tác này.
- Thuốc gây mê có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp của bisoprolol (xem thêm thông tin phần “Các lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng”).
- Sử dụng phối hợp bisoprolol và glycosid digitalis (Mao địa hoàng) có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất, do đó làm giảm nhịp tim.
- Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.
- Thuốc cường giao cảm beta (ví dụ: Isoprenalin, dobutamin) sử dụng phối hợp với bisoprolol sẽ làm giảm tác dụng của cả hai loại thuốc.
- Sử dụng đồng thời bisoprolol và thuốc hoạt hóa cả thụ thể adrenergic alpha và beta (ví dụ: Noradrenalin, adrenalin) có thể làm tăng huyết áp và làm nặng chứng khập khiễng cách hồi. Tương tác này thường gặp ở các thuốc chẹn beta không chọn lọc.
- Thuốc hạ huyết áp và các thuốc có khả năng làm hạ huyết áp (ví dụ: Thuốc ức chế suy nhược loại ba vòng, barbiturat, phenothiazin) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Bisoprolol.
Cân nhắc khi phối hợp
- Sử dụng phối hợp mefloquin và bisoprolol có thể làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim. Thuốc ức chế monoamin oxidase (ngoại trừ IMAO-B) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp cùa thuốc ức chế beta, nhưng cũng có thể làm tăng huyết áp đột ngột.
Quá liều và xử trí
- Dùng quá liều bisoprolol thường thấy các triệu chứng gồm nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy tim cấp tính, hạ đường huyết và co thắt phế quản.
- Khi nghi ngờ dùng quá liều bisoprolol, xin báo ngay cho thầy thuốc. Thầy thuốc sẽ tuỳ theo tình trạng quá liều để xử lý. Nói chung, khi dùng quá liều, ngưng dùng bisoprolol, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
- Theo một số ít dữ liệu, bisoprolol khó bị thải ra bằng phương pháp thẩm tách máu.
Bảo quản
- Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Cảnh báo và thận trọng
Đặc biệt thận trọng khi dùng bisoprolol cho những trường hợp sau:
- Bệnh nhân tiểu đường có mức độ glucose huyết dao động nhiều: Lưu ý những triệu chứng hạ đường huyết như tim đập nhanh, loạn nhịp, ra mồ hôi có thể bị che dấu.
- Đang theo chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt.
- Đang theo liệu pháp giảm mẫn cảm.
- Blốc nhĩ thất độ 1.
- Đau thắt ngực Prinzmetal.
- Bệnh tắc động mạch ngoại biên (bệnh nhân thường tăng than phiền khi bắt đầu điều trị).
- Bản thân bệnh nhân hoặc gia đình có tiền sử bệnh vảy nến.
Hệ hô hấp:
- Bệnh nhân có bệnh hen phế quản hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có thể phối hợp sử dụng thuốc giãn phế quản.
- Trở ngại đường hô hấp có thể tăng lên đối với bệnh nhân hen phế quản, cần thiết tăng liều dùng của thuốc kích thích β2.
Phản ứng quá mẫn:
- Cũng như các thuốc chẹn thụ thể beta khác, bisoprolol có thể làm tăng mức độ của phản ứng quá mẫn. Dùng trị liệu adrenalin có thể không đạt được hiệu quả điều trị theo thời gian dự kiến.
Gây mê toàn thân:
- Nếu bệnh nhân muốn gây mê toàn thân phải thông báo cho bác sĩ gây mê biết về việc đang sử dụng thuốc chẹn beta.
- Nếu cân nhắc thấy cần thiết, ngưng sử dụng bisoprolol trước khi phẫu thuật. Nên giảm liều từ từ và ngưng dùng thuốc khoảng 48 giờ trước khi gây mê.
U tế bào ưa crôm:
- Bệnh nhân u tế bào ưa crôm chỉ có thể dùng bisoprolol nếu đã dùng thuốc chẹn thụ thể alpha.
Ngộ độc tuyến giáp:
- Khi điều trị bằng bisoprolol, các triệu chứng ngộ độc tuyến giáp có thể bị che giấu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Khi mang thai, việc sử dụng bisoprolol phải do thầy thuốc đánh giá cẩn thận về lợi ích và nguy cơ mới có thể sử dụng.
- Nói chung, thuốc chẹn beta làm giảm lưu lượng máu đến nhau thai, vì thế có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai. Đối với trường hợp này cần kiểm soát lượng máu đến tử cung và tình trạng phát triển của bào thai. Nếu có ảnh hưởng không tốt đến thai phụ hoặc thai nhi, thầy thuốc nên cân nhắc thay thế bằng thuốc khác.
- Trẻ mới sinh cần được theo dõi cẩn thận. Thông thường triệu chứng hạ đường huyết và chậm nhịp tim có thể xảy ra trong vòng 3 ngày.
Phụ nữ cho con bú:
- Hiện nay không có tài liệu về sự bài tiết của bisoprolol vào sữa mẹ cũng như tính an toàn cho trẻ nhũ nhi. Vì thế không nên sử dụng bisoprolol cho phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Theo kết quả nghiên cứu trên bệnh nhân bệnh động mạch vành, bisoprolol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, do thể chất của mỗi người mỗi khác, có thể một số người bị ảnh hưởng. Nên đặc biệt thận trọng khi mới bắt đầu điều trị, sau khi điều chỉnh liều dùng và sau khi uống rượu bia.
Standard Chem & Pharm
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngKhách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

