

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Bismogi 120mg Agimexpharm trị viêm dạ dày 60 viên
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc dạ dày |
| Hoạt chất | Bismuth |
| Quy cách | Hộp 6 Vỉ x 10 Viên |
| Nhà sản xuất | Agimexpharm |
| Số đăng ký | 893110729924 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 120 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thông tin chung
Bismogi 120mg Agimexpharm là thuốc được sử dụng trong điều trị viêm dạ dày và một số bệnh lý loét dạ dày – tá tràng. Thuốc tạo lớp bảo vệ trên niêm mạc dạ dày, giúp giảm tác động của acid và hỗ trợ quá trình lành tổn thương. Thuốc có thể được phối hợp trong phác đồ điều trị nhiễm H. pylori theo chỉ định của bác sĩ.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Bismuth | 120 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Bismogi 120mg:
- Điều trị loét dạ dày và tá tràng.
- Hỗ trợ diệt Helicobacter pylori kết hợp với các loại thuốc khác.
- Viêm dạ dày kèm theo rối loạn tiêu hóa khi muốn diệt Helicobacter pylori.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bismuth trikali dicitrat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Uống nguyên viên thuốc với một lượng nước vừa đủ.
Liều dùng:
- Các phác đồ điều trị sau đây được khuyến nghị:
-
- 1 viên x 4 lần/ngày khi bụng đói (uống 30 phút trước bữa ăn chính và trước khi đi ngủ), hoặc
- 2 viên x 2 lần/ngày khi bụng đói (uống 30 phút trước bữa ăn sáng và bữa ăn tối hoặc trước khi đi ngủ).
- Thời gian tối đa của một đợt điều trị là 2 tháng. Phải ngừng thuốc ít nhất 2 tháng trước khi bắt đầu đợt điều trị mới với các thuốc có chứa bismuth.
- Để điều trị loét dạ dày hoặc tá tràng, thời gian của một đợt điều trị từ 4 – 8 tuần.
- Để diệt Helicobacter pylori, việc lựa chọn liệu pháp phối hợp và thời gian điều trị (7 – 14 ngày) nên xem xét khả năng dung nạp thuốc của từng bệnh nhân và phải thực hiện phù hợp với mô hình kháng thuốc khu vực và hướng dẫn điều trị.
- Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của bismuth trikali dicitrat ở trẻ em từ 0 – 18 tuổi chưa được xác định. Không có dữ liệu.
Tác dụng phụ
- Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Chưa rõ tần suất”.
- Rối loạn tiêu hóa: Nhuộm đen phân.
- Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng phản vệ.
Tương tác thuốc
- Không nên dùng các loại thuốc khác, đặc biệt là thuốc kháng acid, thực phẩm hoặc thức uống, sữa, trái cây, nước ép trái cây trong 30 phút trước hoặc sau khi uống bismuth vì sẽ làm ảnh hưởng đến tác dụng của bismuth.
- Bismuth làm giảm hấp thu của tetracyclin khi sử dụng đồng thời.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:- Quá liều cấp tính và nghiêm trọng có thể dẫn đến suy thận với thời gian ủ bệnh lên đến 10 ngày.
- Dùng bismuth 1 lần với liều rất cao nên được điều trị bằng rửa dạ dày, sau đó tiếp tục sử dụng than hoạt tính và thuốc nhuận tràng thẩm thấu. Nói chung, điều này sẽ ngăn chặn hấp thụ bismuth đến mức không cần phải điều trị thêm.
- Xác định nồng độ bismuth trong máu và nước tiểu là cần thiết trong trường hợp nhiễm độc cấp tính và mạn tính, do đó các triệu chứng có thể được cho là do tăng phơi nhiễm bismuth. Nếu các triệu chứng do quá liều bismuth cấp tính hoặc mạn tính, nên xem xét sử dụng liệu pháp thải sắt bằng acid dimercaptosuccinic (DMSA) hoặc acid dimercaptopropan sulphonic (DMPS). Nếu cũng có triệu chứng về rối loạn chức năng thận nghiêm trọng nên tiến hành thải sắt bằng chạy thận nhân tạo.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Không nên sử dụng liều cao các hợp chất bismuth trong thời gian dài vì có thể dẫn đến bệnh não có hồi phục. Nếu uống bismuth theo liều khuyến nghị thì khả năng xảy ra điều này là rất nhỏ. Không nên uống cùng với những thuốc khác có chứa bismuth.
- Thuốc này có chứa kali nên cân nhắc với những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc đang có chế độ ăn kiêng để kiểm soát kali.
- Thuốc có chứa lactose nên bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu gluco-galctose không nên dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không có dấu hiệu cho thấy tác động có hại trong các thử nghiệm trên động vật. Không có đủ dữ liệu để đánh giá tác động có hại của việc sử dụng bismuth trikali dicitrat cho phụ nữ mang thai. Do đó không nên sử dụng bismuth trikali dicitrat trong thời kỳ mang thai.
- Không có đủ dữ liệu để đánh giá tác động có hại của việc sử dụng bismuth trikali dicitrat cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Không có thông tin về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe. Tuy nhiên, khó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Ngày cập nhật: 12/09/2026
Thuốc kê đơn (Không bán online)
Tư vấn ngayKhách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

