Logo
OTC🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Bisbeta 120 S.P.M hỗ trợ điều trị béo phì 42 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc khác
Hoạt chấtOrlistat
Quy cáchHộp 2 vỉ x 21 viên
Nhà sản xuấtS.P.M
Số đăng ký893100453624
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nang cứng
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng120 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Bisbeta 120 S.P.M chứa Orlistat 120mg, được sử dụng để hỗ trợ kiểm soát cân nặng ở người thừa cân hoặc béo phì. Thuốc ức chế enzyme lipase tại đường tiêu hóa, giúp giảm hấp thu một phần chất béo từ thức ăn. Để đạt hiệu quả tốt, nên kết hợp thuốc với chế độ ăn giảm năng lượng, hạn chế chất béo và hoạt động thể chất phù hợp.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Orlistat 120 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Bisbeta 120:

  • Bisbeta 120 được chỉ định kết hợp cùng với chế độ ăn giảm nhẹ calo trong điều trị béo phì ở bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 30 kg/m2 hoặc bệnh nhân thừa cân (BMI ≥ 28 kg/m2) kèm theo các yếu tố nguy cơ (như cao huyết áp, tiểu đường, tăng lipid huyết).
  • Nên ngưng điều trị với orlistat sau 12 tuần nếu bệnh nhân không thể giảm ít nhất 5% trọng lượng cơ thể được đo khi bắt đầu điều trị.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với orlistat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Hội chứng kém hấp thu mạn tính.
  • Bệnh ứ mật.
  • Phụ nữ cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn:
  • Liều dùng khuyến cáo của orlistat là 1 viên nang 120 mg uống với nước ngay trước, trong hoặc 1 giờ sau mỗi bữa ăn chính. Nếu bỏ lỡ một bữa ăn hoặc bữa ăn không có chất béo thì không cần dùng orlistat.
  • Bệnh nhân nên thực hiện chế độ cân bằng dinh dưỡng và giảm calo nhẹ, chứa khoảng 30% calo từ chất béo. Khuyến cáo rằng chế độ ăn nên giàu trái cây và rau quả. Lượng nhập hàng ngày của lipid, hydrat carbon và protein cần chia đều trong 3 bữa ăn chính.
  • Liều orlistat > 120 mg, 3 lần/ngày không cho thấy có lợi ích bổ sung.
  • Tác động của orlistat gây tăng chất béo trong phân được thấy từ 24 - 48 giờ sau khi uống. Khi ngưng dùng, lượng chất béo trong phân trở về mức trước khi điều trị, thường trong vòng 48 - 72 giờ.
  • Nếu bệnh nhân không giảm được 5% cân nặng so với ban đầu sau 12 tuần điều trị thì xem xét ngừng thuốc.
Quần thể đặc biệt:
  • Tác dụng của orlistat ở bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận, trẻ em và người cao tuổi chưa được nghiên cứu. Không có chỉ dẫn thích hợp cho việc sử dụng orlistat ở trẻ em.

Tác dụng phụ

  • Những phản ứng có hại của orlistat phần lớn trên đường tiêu hóa. Tỷ lệ tác dụng phụ giảm khi sử dụng orlistat kéo dài.
  • Các phản ứng có hại được liệt kê dưới đây theo hệ thống cơ quan và tần suất. Các tần suất được xác định là: rất thường gặp (1/10), thường gặp (1/100 đến < 1/10), ít gặp (1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) và không biết (không thể ước lượng được từ dữ liệu sẵn có).
  • Trong mỗi nhóm tần suất, phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự giảm dần.
Bảng các phản ứng có hại sau đây (năm điều trị đầu tiên) dựa trên các tác dụng phụ xảy ra ở tần suất > 2% và với tỷ lệ ≥ 1 % so với giả dược trong các thử nghiệm lâm sàng kéo dài 1 năm và 2 năm:

Hệ Cơ Quan

Các phản ứng có hại/biến cố

Rối loạn hệ thần kinh
Rất thường gặp: Nhức đầu.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất.
Rất thường gặp: Nhiễm khuẩn hô hấp trên.
Thường gặp: Nhiễm khuẩn hô hấp dưới.
Rối loạn dạ dày - ruột
Rất thường gặp: Đau bụng/khó chịu. Có đốm đầu từ trực tràng. Cảm giác gấp đi tiêu. Đại tiện không kiểm soát. Phân có dầu/mỡ. Đầy hơi. Phân lỏng. Bài tiết ra dầu. Tăng đại tiện.
Thường gặp: Đau trực tràng/khó chịu. Phân mềm. Đại tiện không kiềm chế được. Sưng bụng*. Rối loạn về răng. Rối loạn về lợi.
Rối loạn thận và tiết niệu
Thường gặp: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Rất thường gặp: Hạ đường huyết*.
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
Rất thường gặp: Cảm cúm.
Rối loạn tổng quát và tình trạng tại chỗ
Thường gặp: Mệt mỏi.
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Thường gặp: Bất thường về kinh nguyệt.
Rối loạn tâm thần
Thường gặp: Lo âu.
* Chỉ những phản ứng có hại trong điều trị duy nhất xảy ra với tần suất > 2% và với tỷ lệ ≥ 1% so với giả dược ở bệnh nhân béo phì bị đái tháo đường tuýp 2.
  • Trong một thử nghiệm lâm sàng kéo dài 4 năm, kiểu mẫu phân bố các phản ứng có hại tương tự như báo cáo cho các nghiên cứu trong 1 năm và 2 năm với tổng tỷ lệ các phản ứng có hại liên quan đến tiêu hoá xảy ra trong năm thứ 1 giảm so với năm trước trong suốt giai đoạn 4 năm.
Bảng các phản ứng có hại sau đây được dựa trên báo cáo tự phát sau khi lưu hành thuốc ra thị trường, và do đó tần suất vẫn còn chưa biết:

Hệ cơ quan

Các phản ứng có hại

Qua điều tra nghiên cứu Tăng các transaminase gan và phosphatase kiềm. Giảm prothrombin, tăng INR và mất cân bằng kết quả điều trị chống đông máu trong sự biến đổi các thông số về huyết học đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị thuốc chống đông kết hợp với orlistat.
Rối loạn dạ dày - ruột Xuất huyết trực tràng. Viêm túi thừa. Viêm tụy.
Rối loạn da và mô dưới da Ban bọng nước.
Rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn cảm (ví dụ ngứa, phát ban, nổi mày đay, phù mạch, co thắt phế quản và sốc phản vệ).
Rối loạn gan - mật Bệnh sỏi mật. Viêm gan có thể nghiêm trọng. Đã có cáo báo một số trường hợp tử vong và các trường hợp cần ghép gan.
Rối loạn thận và tiết niệu Oxalat thận có thể dẫn đến suy thận.
Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Ciclosporin:
  • Giảm nồng độ ciclosporin trong huyết tương đã được quan sát thấy trong một nghiên cứu tương tác thuốc - thuốc và cũng báo cáo trong một vài trường hợp nặng, khi dùng orlistat đồng thời. Điều này có thể dẫn đến giảm hiệu quả ức chế miễn dịch. Không khuyến cáo sự kết hợp này (xem phần Thận trọng). Tuy nhiên, nếu việc sử dụng đồng thời là không thể tránh khỏi nên theo dõi nồng độ ciclosporin thường xuyên hơn sau khi bổ sung orlistat và khi ngưng dùng orlistat ở bệnh nhân điều trị bằng ciclosporin. Nên theo dõi nồng độ ciclosporin trong máu cho đến khi ổn định.
Acarbose:
  • Thiếu các nghiên cứu tương tác về dược động học, nên tránh dùng đồng thời orlistat với acarbose.
Thuốc chống đông đường uống:
  • Khi warfarin hoặc các thuốc chống đông máu khác được dùng phối hợp với orlistat, nên theo dõi tỷ số bình thường hóa quốc tế (INR) (xem phần Thận trọng).
Các vitamin tan trong dầu:
  • Điều trị với orlistat có thể làm giảm khả năng hấp thu các vitamin tan trong dầu (A, D, E và K).
  • Đa số bệnh nhân trong các nghiên cứu lâu dài tới 4 năm điều trị có hàm lượng các vitamin A, D, E và K và beta-caroten đều ở mức bình thường. Để đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ, bệnh nhân ăn kiêng kiểm soát cân nặng nên khuyên ăn chế độ ăn giàu trái cây và rau quả và sử dụng các chất bổ sung đa vitamin. Nếu bổ sung đa vitamin được khuyến cáo, nên dùng ít nhất hai giờ sau khi dùng orlistat hoặc trước khi đi ngủ.
Amiodaron:
  • Giảm nhẹ nồng độ amiodaron trong huyết tương, khi dùng liều duy nhất, đã xảy ra ở một số lượng giới hạn những người tình nguyện khỏe mạnh đã được dùng orlistat đồng thời. Sự liên quan trên lâm sàng của tác động này ở bệnh nhân điều trị với amiodaron vẫn chưa được biết, nhưng có thể trở nên liên quan đến lâm sàng trong một số trường hợp. Ở bệnh nhân điều trị đồng thời với amiodaron, cần đảm bảo tăng cường giám sát lâm sàng và ECG.
  • Co giật đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị đồng thời orlistat và các chống động kinh như valproat, lamotrigin, mối quan hệ nhân quả với sự tương tác không thể loại trừ. Do đó, những bệnh nhân này nên được theo dõi các thay đổi có thể xảy ra về tần số và/hoặc độ nặng của co giật.
  • Giảm năng tuyến giáp và/hoặc giảm kiểm soát giảm năng tuyến giáp có thể xảy ra. Cơ chế, mặc dù không được chứng minh, có thể có sự giảm hấp thu muối iốt và/hoặc levothyroxin (xem phần Tương tác thuốc). Có một số trường hợp báo cáo về giảm hiệu quả của thuốc kháng retrovirus điều trị HIV, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống loạn thần (bao gồm lithium) và các thuốc nhóm benzodiazepin trùng hợp với bắt đầu điều trị orlistat ở những bệnh nhân được kiểm soát trước đó. Do đó điều trị với orlistat chỉ nên bắt đầu sau khi cân nhắc cẩn thận về tác động có thể xảy ra ở những bệnh nhân này.
Thiếu các tương tác:
  • Không có tương tác với amitriptylin, atorvastatin, các biguanid, digoxin, các fibrat, fluoxetin, losartan, phenytoin, phentermin, pravastatin, nifedipin dạng GITS, nifedipin phóng thích chậm, sibutramin hoặc rượu đã được quan sát thấy. Trong những nghiên cứu tương tác thuốc - thuốc đặc hiệu cho thấy thiếu những tương tác này.
  • Trong những nghiên cứu tương tác thuốc - thuốc đặc hiệu cho thấy thiếu tương tác giữa viên uống tránh thai và orlistat.Tuy nhiên, orlistat có thể gián tiếp làm giảm hiệu quả của viên uống tránh thai và dẫn đến việc mang thai ngoài ý muốn trong một số trường hợp riêng lẻ. Khuyến cáo sử dụng một phương pháp ngừa thai bổ sung trong trường hợp tiêu chảy nặng (xem phần Thận trọng).

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Các liều đơn 800mg orlistat hoặc liều đa mỗi lần 400mg, mỗi ngày uống 3 lần, dùng trong 15 ngày đã được nghiên cứu trên người có thể trọng bình thường và người béo phì, nhưng không thấy có tác dụng bất lợi đáng kể. Ngoài ra, với liều mỗi lần 240mg, uống 3 lần mỗi ngày, dùng trong 6 tháng liền ở người béo phì cũng không làm tăng đáng kể các tác dụng phụ. Phần lớn các trường hợp dùng orlistat quá liều nhận được trong quá trình hậu mãi báo cáo hoặc không có tác dụng phụ hoặc các tác dụng phụ tương tự như những báo cáo với liều orlistat khuyến cáo.
  • Nếu có hiện tượng quá liều orlistat xảy ra, cần theo dõi bệnh nhân trong 24 giờ. Dựa vào những nghiên cứu trên động vật và trên người, thì bất cứ tác dụng toàn thân nào có liên quan tới tính ức chế lipase của orlistat đều được phục hồi nhanh chóng.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Trong các thử nghiệm lâm sàng, giảm trọng lượng cơ thể bằng điều trị với orlistat là thấp hơn ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp II so với bệnh nhân không bị bệnh đái tháo đường. Điều trị bằng thuốc chống đái tháo đường có thể phải được theo dõi chặt chẽ khi dùng orlistat.
  • Không khuyến cáo dùng đồng thời orlistat với ciclosporin (xem phần Tương tác thuốc).
  • Cần khuyên bệnh nhân tuân thủ các hướng dẫn về dinh dưỡng (xem phần Liều lượng và cách dùng).
  • Những triệu chứng có thể gặp về tiêu hóa (xem phần Tác dụng không mong muốn) khi uống orlistat với chế độ dinh dưỡng nhiều mỡ (ví dụ trong chế độ ăn kiêng 2.000 kcal/ngày, > 30% calo từ mỡ tương đương đến > 67 g mỡ). Lượng nhập hàng ngày của chất béo cần chia đều trong 3 bữa ăn chính. Nếu orlistat được dùng với một bữa ăn có hàm lượng chất béo rất cao, khả năng xảy ra các phản ứng phụ đường tiêu hóa có thể tăng lên.
  • Các trường hợp xuất huyết trực tràng đã được báo cáo với orlistat. Thầy thuốc cần thăm khám thêm trong trường hợp có các triệu chứng nghiêm trọng và/hoặc dai dẳng.
  • Khuyến cáo sử dụng thêm phương pháp tránh thai hỗ trợ để phòng ngừa hiệu lực của viên uống tránh thai có thể giảm trong trường hợp orlistat gây tiêu chảy nặng (xem phần Tương tác thuốc).
  • Nên được theo dõi các thông số đông máu ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với các thuốc chống đông đường uống (xem phần Tương tác thuốc và Tác dụng không mong muốn).
  • Sử dụng orlistat có thể có liên quan đến chứng tăng oxalat - niệu và oxalat ở thận, đôi khi dẫn đến suy thận. Nguy cơ này tăng lên ở những bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính và/hoặc bị mất dịch (xem phần Tác dụng không mong muốn).
  • Giảm năng tuyến giáp và/hoặc giảm kiểm soát giảm năng tuyến giáp có thể xảy ra. Cơ chế, mặc dù không được chứng minh, có thể có sự giảm hấp thu muối iốt và/hoặc levothyroxin (xem phần Tương tác thuốc).
  • Bệnh nhân dùng thuốc chống động kinh: Orlistat có thể làm mất cân bằng trong điều trị chống co giật bằng cách giảm sự hấp thu các thuốc chống động kinh, dẫn đến co giật (xem phần Tương tác thuốc).
  • Thuốc kháng retrovirus cho bệnh nhân HIV: Orlistat có thể làm giảm sự hấp thu thuốc kháng retrovirus trong điều trị HIV và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả của các thuốc kháng retrovirus trong điều trị HIV (xem phần Tương tác thuốc).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Đối với orlistat, không có dữ liệu lâm sàng về phơi nhiễm với thuốc trong thời kỳ mang thai.
  • Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với sự phát triển của phôi thai/thai nhi, quá trình sinh đẻ hoặc sự phát triển sau sinh.
  • Cần thận trọng khi kê toa cho phụ nữ có thai.
  • Vì không biết orlistat có tiết ra sữa mẹ hay không, orlistat chống chỉ định trong suốt thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Orlistat không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 19/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
S

S.P.M

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.