Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Biromonol (Carisoprodol 350mg) Medisun 5 vỉ x 10 viên

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc xương khớp
Hoạt chấtCarisoprodol
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuấtMEDISUN
Số đăng ký893110484124
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng350 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Biromonol (Carisoprodol 350 mg) Medisun là thuốc chứa carisoprodol, thuộc nhóm thuốc giãn cơ, được sử dụng để giảm đau và co thắt cơ xương trong một số tình trạng cơ xương cấp tính.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Carisoprodol 350 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Biromonol 350mg:

  • Giảm đau cơ xương cấp tính ở người lớn.
  • Chỉ nên sử dụng carisoprodol trong thời gian ngắn (tối đa 2 hoặc 3 tuần) vì hiệu quả khi sử dụng kéo dài chưa được thiết lập và đau cơ xương cấp tính chỉ diễn ra trong thời gian ngắn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyria cấp tính hoặc phản ứng quá mẫn với một carbamat như meprobamat.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Nuốt cả viên thuốc với nước, 3 lần trong ngày và 1 lần trước khi đi ngủ.

Liều dùng:

  • Liều dùng: 1 viên/lần × 4 lần/ngày.
  • Thời gian điều trị tối đa 2 – 3 tuần.

Tác dụng phụ

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra:

  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp tư thế đứng và đỏ bừng mặt.
  • Hệ thần kinh trung ương: Buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, mất điều hòa, run, kích động, khó chịu, nhức đầu, phản ứng trầm cảm, ngất, mất ngủ và co giật.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn và khó chịu vùng vị.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm toàn bộ huyết cầu.

Báo cáo ngay cho bác sĩ khi có bất kỳ tác dụng không mong muốn.

Tương tác thuốc

Hệ thần kinh trung ương:

  • Có thể hiệp đồng tác dụng an thần của carisoprodol và các yếu tố ức chế thần kinh trung ương khác (như rượu, benzodiazepin, thuốc phiện, thuốc chống trầm cảm ba vòng). Vì vậy, cần thận trọng với bệnh nhân đang dùng rượu và/hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương. Không nên sử dụng đồng thời carisoprodol và meprobamat (một chất chuyển hóa của carisoprodol).

Ức chế và gây cảm ứng CYP2C19

  • Carisoprodol được chuyển hóa ở gan bởi CYP2C19 để tạo thành meprobamat. Do đó, dùng đồng thời carisoprodol với các thuốc ức chế CYP2C19 như omeprazol hoặc fluvoxamin có thể dẫn đến tăng nồng độ carisoprodol và giảm đáp ứng của meprobamat. Dùng đồng thời carisoprodol với thuốc gây cảm ứng CYP2C19 như rifampin có thể giảm nồng độ carisoprodol và tăng đáp ứng của meprobamat. Aspirin ở liều thấp cũng cho thấy hiệu ứng cảm ứng trên CYP2C19.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

  • Quá liều carisoprodol thường gây ra trầm cảm.
  • Các triệu chứng đã được báo cáo về quá liều carisoprodol: chết, hôn mê, suy hô hấp, hạ huyết áp, co giật, mê sảng, ảo giác, loạn trương lực cơ, rung giật nhãn cầu, mất ngủ, giãn đồng tử, song thị, co thắt phế quản, co cơ và/hoặc đau cơ.
  • Hội chứng serotonin đã được báo cáo khi nhiễm độc carisoprodol.
  • Trong số các trường hợp quá liều, nhiều trường hợp quá liều carisoprodol do lạm dụng thuốc, ma túy và rượu. Những ảnh hưởng của quá liều carisoprodol có thể tăng lên khi có kèm thêm các yếu tố gây trầm cảm khác (như rượu, benzodiazepin, thuốc phiện, thuốc chống trầm cảm ba vòng), ngay cả khi carisoprodol đã được sử dụng ở liều lượng khuyến cáo.

Cách xử trí:

  • Khi quá liều, đưa bệnh nhân tới cơ sở y tế gần nhất.
  • Điều trị quá liều: điều trị hỗ trợ tùy thuộc vào các triệu chứng lâm sàng.
  • Không nên gây nôn vì những nguy cơ liên quan đến thần kinh trung ương và suy hô hấp.
  • Hỗ trợ tuần hoàn bằng các thuốc tiêm truyền hoặc vận mạch nếu cần thiết.
  • Điều trị co giật bằng các thuốc benzodiazepin đường tĩnh mạch và các cơn động kinh bằng phenobarbital.
  • Cần cân nhắc việc nội soi khí quản và hỗ trợ hô hấp khi chức năng phản xạ bảo vệ đường hô hấp bị tổn thương trong trường hợp trầm cảm nặng.
  • Sử dụng thuốc tẩy xổ trong các trường hợp ngộ độc nặng. Cân nhắc sử dụng than hoạt tính cho bệnh nhân dùng quá liều lớn có biểu hiện sớm và không có các biểu hiện trầm cảm.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30°C.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

An thần

  • Carisoprodol gây an thần và có thể làm giảm khả năng nhận thức và/hoặc vận động để có thể lái xe, vận hành máy móc.
    Có thể hiệp đồng tác dụng an thần của carisoprodol với các yếu tố ức chế thần kinh trung ương khác (như rượu, benzodiazepin, thuốc phiện, thuốc chống trầm cảm ba vòng). Vì vậy, cần thận trọng với bệnh nhân đang dùng rượu và/hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương. Không nên sử dụng đồng thời carisoprodol và meprobamat.

Lạm dụng, phụ thuộc và ngừng sử dụng

  • Lạm dụng carisoprodol gây nguy cơ quá liều, có thể dẫn đến tử vong, suy thần kinh trung ương, suy hô hấp, hạ huyết áp, co giật và các rối loạn khác.
  • Một số trường hợp lạm dụng và phụ thuộc carisoprodol đã được báo cáo khi bệnh nhân sử dụng kéo dài và có tiền sử lạm dụng ma túy. Triệu chứng cai nghiện đã được báo cáo khi sử dụng kéo dài carisoprodol và dừng đột ngột. Triệu chứng cai nghiện bao gồm mất ngủ, nôn mửa, đau bụng, nhức đầu, run, co giật cơ, mất điều hòa, ảo giác, rối loạn tâm thần. Một trong những chất chuyển hóa của carisoprodol cũng có thể gây phụ thuộc.
  • Để giảm nguy cơ lạm dụng, cần đánh giá nguy cơ trước khi kê đơn. Sau khi kê đơn, giới hạn thời gian điều trị trong ba tuần, lưu giữ hồ sơ theo toa cẩn thận, theo dõi các dấu hiệu lạm dụng và quá liều, và hướng dẫn bệnh nhân, gia đình về tình trạng lạm dụng, lưu giữ thông tin và xử lý.

Động kinh

  • Đã có báo cáo xuất hiện cơn động kinh khi sử dụng carisoprodol. Hầu hết các trường hợp xảy ra do quá liều thuốc, đồng thời có sử dụng ma túy và rượu.

Sử dụng cho trẻ em

  • Hiệu quả, an toàn và dược động học của carisoprodol ở bệnh nhân nhi dưới 16 tuổi chưa được thiết lập.

Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi

  • Hiệu quả, an toàn và dược động học của carisoprodol ở bệnh nhân trên 65 tuổi chưa được thiết lập.

Sử dụng cho bệnh nhân suy thận

  • Dược động học và an toàn của carisoprodol trên bệnh nhân suy thận chưa được thiết lập. Cần lưu ý khi sử dụng do carisoprodol được đào thải qua thận. Có thể loại bỏ carisoprodol bằng thẩm tách máu và thẩm tách màng bụng.

Sử dụng cho bệnh nhân suy gan

  • Dược động học và an toàn của carisoprodol trên bệnh nhân suy gan chưa được thiết lập. Cần lưu ý khi sử dụng do carisoprodol được chuyển hóa ở gan.

Sử dụng cho bệnh nhân có CYP2C19 suy giảm hoạt tính

  • Bệnh nhân có CYP2C19 suy giảm hoạt tính sẽ phơi nhiễm với carisoprodol nhiều hơn. Do đó, cần lưu ý khi sử dụng carisoprodol ở các bệnh nhân này.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc sử dụng carisoprodol trong thời kỳ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy carisoprodol đi qua nhau thai và có thể gây ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển của thai và sự sống sót sau sinh.
  • Tác động gây quái thai: Các nghiên cứu trên động vật chưa đánh giá đầy đủ tác dụng gây quái thai của carisoprodol. Trong nghiên cứu sinh sản ở chuột, chuột được điều trị với meprobamat và thỏ cho thấy không làm tăng tỷ lệ dị tật bẩm sinh. Các nghiên cứu hậu marketing trên đối tượng mang thai sử dụng meprobamat cho thấy không đủ bằng chứng để chứng minh meprobamat làm tăng nguy cơ dị dạng bẩm sinh trong 3 tháng đầu thai kỳ. Các nghiên cứu chưa chỉ ra sự gia tăng nguy cơ các loại dị tật một cách nhất quán.
  • Tác động sau sinh: Trong các nghiên cứu trên động vật, carisoprodol làm giảm trọng lượng thai nhi, tăng cân sau sinh và giảm tỷ lệ sống sau sinh ở liều gấp 1–1,5 lần. Chuột mang thai tiếp xúc với meprobamat cho thấy chuột con sinh ra có thay đổi hành vi đến khi trưởng thành. Ở trẻ em có mẹ sử dụng meprobamat khi mang thai, một nghiên cứu không ghi nhận ảnh hưởng bất lợi đến phát triển trí tuệ, hành vi hoặc chỉ số IQ.
  • Do đó, chỉ sử dụng Biromonol cho phụ nữ mang thai khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của carisoprodol đối với mẹ và thai nhi trong chuyển dạ.

Thời kỳ cho con bú

  • Dữ liệu hạn chế cho thấy carisoprodol xuất hiện trong sữa mẹ và có thể đạt nồng độ gấp 2–4 lần trong huyết tương. Một báo cáo cho thấy trẻ sơ sinh nhận khoảng 4–6% liều mẹ dùng hằng ngày và không ghi nhận tác dụng không mong muốn. Tuy nhiên, người mẹ trong báo cáo có ít sữa và trẻ có dùng thêm sữa công thức.
  • Trong nghiên cứu trên chuột, tỷ lệ sống sót và trọng lượng của con giảm. Điều này cho thấy carisoprodol có thể làm giảm hoặc ức chế tiết sữa và có thể ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh (do an thần và/hoặc giảm lượng sữa). Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Carisoprodol gây an thần và có thể làm giảm khả năng nhận thức và/hoặc vận động, do đó cần khuyến cáo bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 11/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
M

Medisun

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.