
Bilclamos 312.5 mg (Amoxicilin/Acid clavulanic 250 mg/62.5 mg) Bilim Ilac 1 chai x 100ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Amoxicilin/Acid clavulanic |
| Quy cách | Hộp 1 chai x 100ml |
| Nhà sản xuất | Bilim Ilac Sanayii Ve Ticaret A.S. |
| Nước sản xuất | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 250mg/62.5mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Bilclamos 312.5mg/5ml (lọ 100ml) do hãng Bilim Ilac (Thổ Nhĩ Kỳ) sản xuất là thuốc kháng sinh hỗn dịch uống chứa Amoxicillin và Acid Clavulanic.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Amoxicilin/Acid clavulanic | 250mg/62.5mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta - lactamase: Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
- Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella spp., và Enterobacter spp. sản sinh beta – lactamase: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.
- Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.
Chống chỉ định
- Dị ứng với các kháng sinh nhóm beta - lactam (các Penicillin, và Cephalosporin).
- Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta – lactam như các Cephalosporin.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Lắc đều chai sau đó đổ nước đến dưới vạch thể tích được đánh dấu trên chai. Đóng nắp và lắc đều, sau đó thêm nước đến đúng vạch đã được đánh dấu. Cần lắc đều trước mỗi lần uống.
- Sau khi pha, mỗi 5 ml hỗn dịch thuốc có chứa 250mg Amoxicillin và 62,5mg Acid clavulanic, do đó người dùng cần dựa vào liều lượng phải uống để lấy đúng số ml hỗn dịch thuốc.
- Nên uống thuốc ngay trước bữa ăn để tránh hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột.
Liều dùng:
Liều lượng thường được biểu thị dưới dạng amoxicillin trong phối hợp.
Người lớn và trẻ em trên 40 kg:
- Liều uống thông thường: 250 mg amoxicillin/5 ml cách 12 giờ/lần.
- Đối với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 250 mg amoxicillin/5ml cách 8 giờ/lần.
Người cao tuổi:
- Không cần chỉnh liều trừ khi độ thanh thải creatinin ≤ 30ml/phút.
Trẻ trên 12 tuần tuổi:
- Viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, các nhiễm khuẩn nặng: 40 mg/kg amoxicillin /ngày, chia 3 lần cách nhau 8 giờ.
Suy thận:
- Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận.
Liều người lớn trong suy thận (tính theo hàm lượng amoxicillin):
|
Độ thanh thải creatinin |
Liều uống |
|
10 đến 30 ml/phút |
250mg mỗi 12 giờ |
|
< 10 ml/phút |
250 mỗi 24 giờ |
|
Thẩm phân máu |
250mg mỗi 24 giờ, cho uống trong và sau khi thẩm phân |
Liều trẻ em trong suy thận (tính theo hàm lượng Amoxicillin):
|
Độ thanh thải creatinin |
Liều uống (cho trẻ trên 30 tháng tuổi) |
|
10 đến 30 ml/phút |
Tối đa 15 mg/kg/lần, 2 lần/ngày |
|
< 10 ml/phút |
Tối đa 15 mg/kg/ngày |
|
Thẩm phân máu |
15 mg/kg/ngày và 15 mg/kg bổ sung trong và sau khi thẩm phân |
Tác dụng phụ
- Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên 5% số người bệnh.
- Thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn.
Tác dụng phụ thường gặp, ADR > 1/10
- Tiêu hóa: Ỉa chảy.
- Da: Ngoại ban, ngứa.
Tác dụng phụ ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Máu: Tăng bạch cầu ái toan.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng và kéo dài trong vài tháng.
- Da: Ngứa, ban đỏ, phát ban.
Tác dụng phụ hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke.
- Máu: Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng kết màng giả.
- Da: Hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa hình, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
- Thận: Viêm thận kẽ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi có phản ứng phản vệ trầm trọng nên xử lý ngay bằng Adrenalin, Oxy, Corticoid tiêm tĩnh mạch, thông khí.
- Tăng Vira Transaminase: Ý nghĩa lâm sàng chưa được biết rõ. Cần theo dõi để đề phòng phát hiện viêm gan ứ mật.
- Ban ngứa, ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da bong: Phải ngừng thuốc.
- Viêm đại tràng kết màng giả:
- Nếu nhẹ: Ngừng thuốc.
- Nếu nặng (khả năng do Clostridium Difficile): Bồi phụ nước và điện giải, kháng sinh chống Clostridium.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu (warfarin).
- Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
- Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin.
- Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin.
- Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, chloramphenicol, tetracyclin.
- Amoxicillin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu. Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicillin làm giảm thải trừ amoxicillin, do đó làm tăng nồng độ amoxicillin trong máu. Tuy nhiên probenecid không ảnh hưởng đến thời gian bán thải, nồng độ thuốc tối đa trong máu (Cmax) và diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian trong máu (AUC) của acid clavulanic.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Đau bụng, nôn và tiêu chảy. Một số ít người bệnh bị phát ban, tặng kích động hoặc ngủ lơ mơ.
Cách xử trí:
- Nếu xảy ra quá liều, cần ngưng thuốc ngay và thông báo với bác sĩ của bạn.
- Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần.
- Nếu quá liều xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thế gây nôn hoặc rửa dạ dày. Quá liều dưới 250 mg/kg không gây triệu chứng gì đặc biệt và không cần làm sạch dạ dày. Viêm thận kẽ dẫn đến suy thận đã được báo cáo sau quá liều amoxicillin. Đái ra tinh thể trong một số trường hợp dẫn đến suy thận đã được báo cáo sau quá liều amoxicillin ở người lớn và trẻ em.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin / acid clavulanic cần kiểm tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin hoặc các thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam khác.
- Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (bao gồm phản ứng bất lợi do sốc phản vệ và phản ứng da nghiêm trọng) đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin.
- Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm hoặc ở những bệnh nhân dùng liều cao.
- Amoxicillin / acid clavulanic nên tránh sử dụng ở bệnh nhân bị nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn vì sự xuất hiện của phát ban đỏ có liên quan đến việc sử dụng amoxicillin.
- Sử dụng đồng thời allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng gây phản ứng dị ứng của amoxicillin.
- Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển quá mức của các vi khuẩn không nhạy cảm.
- Viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh đã được bảo cáo với gần như tất cả các kháng sinh và mức độ có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Còn ít kinh nghiệm dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.
Thời kỳ cho con bú:
- Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc có thể gây mệt mỏi, nhức đầu. Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

