verified_user100% Chính hãnglocal_shippingMiễn phí vận chuyểnboltGiao nhanh 2 giờ
Logo
OTC

Thuốc Bifehema Bidiphar điều trị thiếu máu do thiếu sắt 20 ống

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Đã bán 0 trong 30 ngày
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Giao nhanh tận nơi toàn quốc · Đổi trả miễn phí trong 7 ngày

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị thiếu máu
Quy cáchHộp 20 ống x 10ml
Nhà sản xuấtBidiphar
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch uống
Hạn dùng36 tháng kể từ ngày sản xuất

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Dung dịch uống Bifehema Bidiphar có thành phần chính gồm: Sắt, đồng, mangan. Bifehema là thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt. Thuốc được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar).

Chỉ định

Chỉ định chính của Bifehema:

  • Ðiều trị thiếu máu do thiếu sắt.
  • Dự phòng thiếu sắt ở phụ nữ có thai, trẻ em và thiếu niên, trẻ còn bú, sinh thiếu tháng, trẻ sinh đôi hoặc có mẹ bị thiếu sắt do cung cấp không đủ lượng cần thiết.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm đối với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Cơ thể thừa sắt đặc biệt trong chứng thiếu máu đẳng sắt hoặc ưu sắt như thiếu máu Địa Trung Hải, thiếu máu dai dẳng hay thiếu máu do suy tủy.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Pha loãng ống thuốc trong nước hoặc các loại nước không chứa cồn (trẻ em có thể pha với nước đường).
  • Uống trước các bữa ăn, chia làm nhiều lần trong ngày.

Liều dùng

Điều trị
  • Người lớn: 100 - 200 mg sắt/ngày (2 - 4 ống/ngày).
  • Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 5 - 10 mg sắt/kg/ngày.
Dự phòng
  • Phụ nữ mang thai: 50 mg sắt/ngày (1 ống/ngày) trong 2 quý sau của thai kỳ (hoặc bắt đầu từ tháng thứ tư của thai kỳ).
Thời gian điều trị
  • Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và hồi phục lại nguồn dự trữ chất sắt (ở người lớn: 600 mg đối với nữ giới và 1200 mg đối với nam giới).
  • Thiếu máu do thiếu sắt: 3 - 6 tháng tùy thuộc vào lượng suy giảm dự trữ, có thể lâu hơn nếu nguyên nhân gây thiếu máu không được kiểm soát.
  • Chỉ cần kiểm tra hiệu quả sau ít nhất 3 tháng điều trị: Phải liên quan đến việc khắc phục tình trạng thiếu máu (Hb, VGM) và khôi phục lượng sắt dự trữ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ

  • Phân có màu đen là biểu hiện bình thường khi bổ sung sắt.
  • Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nóng rát dạ dày, táo bón.
  • Thông báo cho Bác sĩ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.

Tương tác thuốc

Liên quan đến sắt:
  • Tránh phối hợp sắt với Ofloxacin, Ciprofloxacin, Norfloxacin.
  • Đồng thời với các kháng acid như Calci carbonat, natri carbonat, magne trisilicat hoặc nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.
  • Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và giảm hấp thu của các loại thuốc.
  • Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, garbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.
Liên quan đến đồng:
  • Lượng lớn kẽm (Zn) sẽ ức chế hấp thu đồng (Cu) qua đường tiêu hóa.
Liên quan đến mangan:
  • Chưa tìm thấy trong các tài liệu.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Quá liều muối sắt đã được ghi nhận, đặc biệt là ở trẻ em.
Triệu chứng:
  • Buồn nôn, ói mửa, đau bụng, tiêu chảy, mạch yếu, chậm.
Xử trí:
  • Rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat).
  • Bơm dung dịch Deferoxamin 10% vào dạ dày qua ống thông.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

  • Không nên dùng thuốc lâu dài với liều cao hơn liều được khuyến cáo.
  • Người bệnh có nghi ngờ viêm loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.
  • Bệnh nhân giảm sự bài tiết mật, đặc biệt là bệnh gan ứ mật.
  • Uống nước trà nhiều sẽ ức chế hấp thu sắt.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thuốc sử dụng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 30/09/2026
verifiedThương hiệu chính hãng
B

Bidiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn08180066 99
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com