
Thuốc Bidicotrim F Bidiphar điều trị bệnh nhiễm trùng 100 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Sulfamethoxazole/Trimethoprim |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Nhà sản xuất | Bidiphar |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 800mg/160mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Bidicotrim F Bidiphar (hộp 100 viên, gồm 10 vỉ x 10 viên) là thuốc kháng sinh chứa sự kết hợp của Sulfamethoxazol (800 mg) và Trimethoprim (160 mg). Thuốc do Công ty cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định sản xuất, dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường niệu, hô hấp và tiêu hóa do vi khuẩn nhạy cảm.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Sulfamethoxazole/Trimethoprim | 800mg/160mg |
Chỉ định
- Điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm:
- Điều trị và phòng ngừa viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (P.carnii)
- Điều trị và dự phòng bệnh do Toxoplasma
- Điều trị bệnh do vi khuẩn Nocardia
- Các nhiễm trùng sau đây có thể được điều trị với Bidicotrim® F khi có bằng chứng về tính nhạy cảm với thuốc và sự kết hợp của 2 kháng sinh trong Bidicotrim® F tốt hơn khi sử dụng một kháng sinh riêng:
- Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng cấp tính
- Viêm tai giữa cấp
- Đợt cấp tính của viêm phế quản mãn tính
- Cần xem xét để có hướng dẫn chính thức về việc sử dụng thích hợp các tác nhân kháng khuẩn.
Chống chỉ định
- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với sulphonamid, trimethoprim hoặc bất kỳ tá dược nào khác có trong thành phần thuốc.
- Bệnh nhân có dấu hiệu tổn thương nhu mô gan.
- Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Trẻ sinh non cũng như trẻ sơ sinh đủ tháng suốt 6 tuần đầu tiên ngoại trừ điều trị/dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (PCP) ở trẻ ≥ 4 tuần tuổi.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
- Tốt hơn nên uống thuốc cùng với thức ăn hoặc nước uống để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hóa.
Liều dùng
Liều khuyến cáo cho nhiễm trùng cấp tính: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Liều chuẩn là 1 viên/lần x 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ.
- Liều này xấp xỉ với 6 mg trimethoprim và 30 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ.
- Việc điều trị nên tiếp tục cho tới khi bệnh nhân hết triệu chứng khoảng 2 ngày, đa số sẽ yêu cầu việc điều trị kéo dài ít nhất 5 ngày. Nếu sự cải thiện lâm sàng không rõ ràng sau 7 ngày điều trị, bệnh nhân nên được kiểm tra lại.
- Như một sự thay thế cho liều chuẩn cho bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không biến chứng cấp tính, điều trị ngắn hạn 1-3 ngày đã được chứng minh là có hiệu quả.
Người cao tuổi:
- Xem mục Cảnh báo và thận trọng. Áp dụng liều chuẩn trừ khi có quy định khác.
Suy chức năng gan:
- Không có sẵn dữ liệu cho liều lượng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan.
Các khuyến cáo liều lượng đặc biệt: (Áp dụng liều chuẩn trừ khi có khuyến cáo khác) Suy chức năng thận:
- Người lớn và trẻ em > 12 tuổi (không có thông tin cho trẻ em dưới 12 tuổi)
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều khuyến cáo |
| > 30 | Liều chuẩn |
| 15 đến 30 | Một nửa liều chuẩn |
| < 15 | Không sử dụng |
Khuyến cáo đo nồng độ trong huyết tương của sulfamethoxazol trong khoảng thời gian 2-3 ngày trong các mẫu thu được 12 giờ sau khi uống Bidicotrim® F. Nếu nồng độ tổng sulfamethoxazol vượt quá 150 microgam/ml, việc điều trị nên ngừng tạm thời cho đến khi giảm xuống dưới 120 microgam/ml. Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (P. carinii):
- Điều trị: Khuyến cáo dùng liều cao 20 mg trimethoprim và 100 mg sulfmethoxazol/kg/ngày chia làm 2 hay nhiều liều nhỏ trong 2 tuần. Mục đích để đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương hoặc huyết thanh của trimethoprim ≥ 5 microgam/ml.
- Phòng ngừa:
- Người lớn: Có thể áp dụng lịch trình sau:
- 1 viên/ngày x 7 ngày/tuần
- 1 viên x 3 lần/tuần trong các ngày cách nhau
- 1 viên x 2 lần/ngày x 3 lần/tuần trong các ngày cách nhau
- Trẻ em: Có thể áp dụng lịch trình dưới đây trong khoảng thời gian nguy cơ:
- ½ viên/ lần x 2 lần/ngày x 7 ngày/tuần
- ½ viên/ lần x 3 lần/tuần trong các ngày cách nhau
- ½ viên/ lần x 3 lần/ tuần trong các ngày liên tiếp nhau
- 1 viên/lần x 3 lần/tuần trong các ngày liên tiếp nhau
- Liều hàng ngày cho một ngày điều trị xấp xỉ 150 mg trimethoprim/m2/ngày và 750 mg sulfamethoxazol/m2/ngày. Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 320 mg trimethoprim và 1600 mg sulfamethoxazol.
- Người lớn: Có thể áp dụng lịch trình sau:
Bệnh do vi khuẩn Nocardia gây ra:
- Không có sự thống nhất về liều lượng thích hợp nhất.
- Liều người lớn 3-4 viên mỗi ngày trong 3 tháng đã được sử dụng.
Bệnh Toxoplasma:
- Không có sự thống nhất về liều lượng thích hợp nhất để điều trị hoặc phòng ngừa tình trạng này.
- Quyết định cần được dựa trên kinh nghiệm lâm sàng. Tuy nhiên, để phòng bệnh, liều lượng đã đề nghị cho phòng ngừa viêm phổi do Pneumocystis jiroveci có thể thích hợp.
Tác dụng phụ
| Nhiễm trùng và nhiễm kí sinh trùng | |
| Thường gặp: | Phát triển quá mức của Monilia |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
| Rất hiếm gặp: | Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, methaemoglobin, tăng bạch cầu ái toan, ban xuất huyết, tan máu ở một số bệnh nhân nhạy cảm thiếu hụt G-6-PD |
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | |
| Rất hiếm gặp: | Bệnh huyết thanh, sốc phản vệ, viêm cơ tim dị ứng, phù mạch, sốt do thuốc, viêm mạch dị ứng tương tự ban xuất huyết Henoch-Schoenlein, viêm quanh động mạch có nốt, lupus ban đỏ hệ thống. |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Rất phổ biến: | Tăng kali huyết |
| Rất hiếm gặp: | Hạ đường huyết, hạ natri máu, biếng ăn |
| Rối loạn tâm thần | |
| Rất hiếm gặp: | Trầm cảm, ảo giác |
| Rối loạn thần kinh trung ương | |
| Thường gặp: | Đau đầu |
| Rất hiếm gặp: | Viêm màng não vô khuẩn, co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên, mất điều hòa, chóng mặt, ù tai, choáng váng |
| Viêm màng não vô khuẩn nhanh chóng hồi phục khi ngừng thuốc, nhưng tái phát trong một số trường hợp tiếp xúc lại với cả cotrimoxazol hoặc với một mình trimethoprim. Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | |
| Rất hiếm gặp: | Ho, khó thở, thâm nhiễm phổi |
| Ho, khó thở và thâm nhiễm phổi có thể là báo hiệu của quá mẫn hô hấp, rất hiếm xảy ra nhưng gây tử vong. Rối loạn tiêu hóa: | |
| Thường gặp: | Nôn |
| Ít gặp: | Viêm lưỡi, viêm miệng, viêm đại tràng giả mạc, viêm tụy |
| Rối loạn mắt | |
| Rất hiếm gặp: | Viêm màng mạch nho |
| Rối loạn gan mật | |
| Rất hiếm gặp: | Tăng transaminase huyết thanh, tăng nồng độ bilirubin, vàng da ứ mật, hoại tử gan |
| Vàng da ứ mật và hoại tử gan có thể gây tử vong. Rối loạn da và mô dưới da | |
| Thường gặp: | Viêm da |
| Rất hiếm gặp: | Nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vảy, phát ban cố định, hồng ban đa dạng, các phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở da: hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc đã được báo cáo. |
| Rối loạn mô liên kết và cơ xương | |
| Rất hiếm gặp: | Đau khớp, đau cơ |
| Rối loạn thận và tiết niệu | |
| Rất hiếm gặp: | Suy giảm chức năng thận (đôi khi được báo cáo là suy thận), viêm thận kẽ |
| Tác động liên quan tới việc điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (P.carinii) (PCP) | |
| Rất hiếm gặp: | Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phát ban, sốt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng men gan tăng, tăng kali máu, hạ natri máu, tiêu cơ vân |
Ở liều cao sử dụng điều trị PCP, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng đã được báo cáo, cần phải ngưng điều trị. Nếu các dấu hiệu suy giảm tủy xương xảy ra, bệnh nhân cần được bổ sung calci folinat (5 – 10 mg/ngày). Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng có thể được báo cáo trong các bệnh nhân PCP khi tiếp xúc lại với cotrimoxazol, đôi khi sau một khoảng liều của một vài ngày. Tiêu cơ vân đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhiễm HIV dùng cotrimoxazol cho dự phòng hoặc điều trị PCP.
Tương tác thuốc
- Trimethoprim có thể can thiệp vào việc đánh giá creatinin trong huyết thanh/huyết tương khi sử dụng phản ứng kiềm picrat. Điều này có thể dẫn đến đánh giá quá cao creatinin huyết thanh/huyết tương khoảng 10%. Độ thanh thải creatinin giảm: sự bài tiết creatinin ở ống thận giảm từ 23% xuống 9% trong khi độ lọc cầu thận vẫn không thay đổi.
- Trong một số trường hợp, điều trị đồng thời với zidovudin có thể làm tăng nguy cơ phản ứng phụ huyết học với Bidicotrim F. Nếu cần thiết điều trị đồng thời, cần xem xét để giám sát các thông số huyết học.
- Suy thoái có hồi phục chức năng thận đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị với cotrimoxazol và cyclosporin sau cấy ghép thận.
- Việc sử dụng đồng thời rifampicin với Bidicotrim F dẫn đến rút ngắn thời gian bán thải trong huyết tương của trimethoprim sau thời gian khoảng một tuần. Điều này không được cho là có ý nghĩa lâm sàng.
- Khi trimethoprim được dùng đồng thời với các thuốc tạo thành các cation ở pH sinh lý, và cũng bài tiết một phần qua thận (ví dụ như procainamid, amantadin), có khả năng xảy ra ức chế cạnh tranh quá trình này và có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ trong huyết tương của một hoặc cả hai loại thuốc.
- Ở những bệnh nhân lớn tuổi sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu, chủ yếu là thiazid, có vẻ như gia tăng nguy cơ giảm tiểu cầu có hoặc không có ban xuất huyết.
- Dùng thuốc đồng thời với pyrimethamin trên 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
- Sulfamethoxazol có thể thay thế warfarin từ các vùng gắn kết protein huyết thanh/huyết tương in vitro. Khuyến khích kiểm soát cẩn thận các điều trị chống đông trong khi điều trị với Bidicotrim F.
- Bidicotrim F kéo dài thời gian bán thải của phenytoin và nếu điều trị phối hợp có thể dẫn đến hiệu ứng phenytoin quá mức. Khuyến khích giám sát chặt chẽ tình trạng bệnh nhân và nồng độ phenytoin huyết thanh.
- Sử dụng đồng thời trimethoprim với digoxin đã cho thấy có gia tăng nồng độ digoxin trong huyết tương ở một số bệnh nhân cao tuổi.
- Bidicotrim F có thể làm tăng nồng độ methotrexat tự do trong huyết tương.
- Trimethoprim gây trở ngại với các xét nghiệm methotrexat trong huyết thanh khi dùng dihydrofolate reductase từ Lactobacillus casei được sử dụng trong định lượng. Không xảy ra nhiễu nếu methotrexat được đo bằng thí nghiệm chất miễn dịch phóng xạ.
- Việc sử dụng trimethoprim/sulfamethoxazol 160mg/800mg gây tăng 40% trong tiếp xúc với lamivudine vì thành phần trimethoprim. Lamivudin không ảnh hưởng đến dược động học của trimethoprim hoặc sulfamethoxazol.
- Tương tác với các tác nhân hạ đường huyết sulphonylurea không phổ biến nhưng tiềm năng đã được báo cáo.
- Cần thận trọng ở những bệnh nhân dùng bất cứ loại thuốc khác có thể gây tăng kali máu.
- Nếu Bidicotrim F được xem là liệu pháp thích hợp ở những bệnh nhân dùng thuốc chống folat khác như methotrexat, việc bổ sung folat cần được xem xét.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
- Buồn nôn, nôn, chóng mặt và rối loạn là những dấu hiệu/triệu chứng có thể xảy ra của quá liều.
- Suy giảm tủy xương đã được báo cáo trong quá liều trimethoprim cấp tính.
Cách xử trí
- Nếu không xảy ra nôn, việc gây nôn có thể nên được thực hiện.
- Rửa dạ dày có thể hữu ích, mặc dù việc hấp thu qua đường tiêu hóa thông thường rất nhanh và hoàn toàn sau khoảng 2 giờ. Điều này có thể không phải là trường hợp trong quá liều tổng cộng. Tùy thuộc vào tình trạng chức năng thận, việc sử dụng chất lỏng được khuyến cáo nếu lượng nước tiểu thấp.
- Cả trimethoprim và sulfamethoxazol hoạt tính đều ly giải vừa phải bằng thẩm tách máu. Thẩm phân phúc mạc không hiệu quả.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30℃.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Phản ứng da có thể gây tử vong như hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo khi sử dụng thuốc.
- Bệnh nhân nên biết các dấu hiệu và triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các phản ứng da. Nguy cơ cao nhất xuất hiện SJS hoặc TEN là trong những tuần đầu điều trị.
- Nếu có các triệu chứng hoặc dấu hiệu của SJS hoặc TEN (ví dụ phát ban da tiến triển thường có mụn nước hoặc các tổn thương niêm mạc), nên ngưng điều trị Bidicotrim® F (xem mục 13. Tác dụng không mong muốn).
- Để quản lý SJS và TEN tốt nhất nên chẩn đoán sớm và ngưng ngay bất kỳ loại thuốc nào nghi ngờ. Ngừng sớm có liên quan với tiên lượng tốt hơn.
- Nếu bệnh nhân đã bị SJS hoặc TEN khi sử dụng của Bidicotrim® F, không được sử dụng lại ở bệnh nhân này bất cứ lúc nào. Khuyến khích chăm sóc đặc biệt khi điều trị các bệnh nhân lớn tuổi bởi vì họ nhạy cảm hơn với các phản ứng bất lợi và dễ bị các ảnh hưởng nghiêm trọng. Lúc nào cũng nên duy trì lượng nước tiểu đầy đủ. Bằng chứng của tinh thể in vivo rất hiếm, mặc dù tinh thể sulphonamid đã được ghi nhận trong nước tiểu làm lạnh của các bệnh nhân được điều trị. Ở những bệnh nhân bị suy dinh dưỡng nguy cơ có thể tăng lên. Khuyến khích xét nghiệm máu đều đặn hàng tháng khi sử dụng thuốc trong thời gian dài, hoặc với những bệnh nhân thiếu hụt folat hoặc người cao tuổi, vì chỉ số xét nghiệm huyết học có khả năng thay đổi không có triệu chứng do thiếu folat. Những thay đổi này có thể được đảo ngược bằng cách dùng acid folinic (5 – 10 mg/ngày) mà không can thiệp vào hoạt tính kháng khuẩn. Có thể xảy ra tán huyết ở những bệnh nhân thiếu hụt glucose-6 phosphat dehydrogenase (G-6-PD). Sử dụng thận trọng Bidicotrim® F ở những bệnh nhân bị dị ứng nghiêm trọng hoặc hen phế quản.
- Không dùng Bidicotrim® F trong điều trị viêm họng do liên cầu beta tán huyết nhóm A; khả năng tiêu diệt các sinh vật này ở vùng hầu họng ít hiệu quả hơn so với penicillin. Trimethoprim đã được ghi nhận làm giảm quá trình chuyển hóa phenylalanin nhưng điều này không có ý nghĩa ở những bệnh nhân phenylketon niệu với chế độ ăn kiêng hợp lý.
- Nên tránh dùng Bidicotrim® F ở những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có nguy cơ bị rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính. Cả trimethoprim và sulphonamid (mặc dù không cụ thể là sulfamethoxazol) đã có liên quan với việc tăng lâm sàng của rối loạn này. Giám sát chặt chẽ kali và natri huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu và hạ natri máu. Trừ khi được giám sát cẩn thận, nếu không không nên dùng Bidicotrim® F cho bệnh nhân có rối loạn huyết học nghiêm trọng (xem mục 13. Tác dụng không mong muốn).
- Sự kết hợp của kháng sinh trong Bidicotrim® F chỉ nên được sử dụng theo đánh giá của các bác sĩ, khi những lợi ích của điều trị lớn hơn bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra; cần xem xét đến việc sử dụng riêng một tác nhân kháng khuẩn có hiệu quả.
Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai- Không có bất kỳ dữ liệu đầy đủ từ việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu bệnh chứng đã chỉ ra rằng có thể có mối liên hệ giữa việc tiếp xúc với các chất đối kháng folat và dị tật bẩm sinh ở con người.
- Trimethoprim là một chất đối kháng folat và trong các nghiên cứu động vật, cả hai tác nhân đã được chứng minh gây ra những bất thường của thai nhi. Bidicotrim F không nên được sử dụng trong thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng đầu, trừ khi thật cần thiết. Việc bổ sung folat cần được xem xét nếu Bidicotrim F được sử dụng trong thai kỳ.
- Sulfamethoxazol cạnh tranh với bilirubin để gắn kết với albumin huyết tương. Bởi vì nồng độ thuốc đáng kể nhận được từ cơ thể mẹ kéo dài vài ngày ở trẻ sơ sinh, có thể có nguy cơ kết tủa hoặc làm trầm trọng thêm tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh, với nguy cơ lý thuyết gây vàng da, khi mà Bidicotrim F được chỉ định dùng cho người mẹ ở gần thời điểm sinh nở. Nguy cơ lý thuyết này đặc biệt liên quan ở các trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng bilirubin máu, chẳng hạn như trẻ sinh non và có thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
- Trimethoprim và sulfamethoxazol được bài tiết qua sữa mẹ. Nên tránh dùng Bidicotrim F ở cuối thai kỳ và ở phụ nữ cho con bú khi người mẹ hoặc trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng bilirubin máu. Ngoài ra, việc sử dụng thuốc nên tránh ở trẻ nhỏ hơn tám tuần trong quan điểm về các khuynh hướng của trẻ nhỏ với tăng bilirubin máu.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác. Tuy nhiên cần lưu ý tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và hồ sơ tác dụng không mong muốn của thuốc khi xem xét khả năng vận hành máy móc của bệnh nhân.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

