

Thuốc bôi ngoài da Biafine Emulsion Janssen điều trị bỏng tuýp 46.5g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bôi ngoài da |
| Hoạt chất | Trolamine |
| Quy cách | Tuýp 46.5g |
| Nhà sản xuất | JANSSEN CILAG |
| Số đăng ký | 300100046125 |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Dạng bào chế | Nhũ tương |
| Hạn dùng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 6.7 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
BIAFINE chứa trolamin ở dạng nhũ tương bôi ngoài da để điều trị bỏng và các vết thương ngoài da.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Trolamine | 6.7 mg |
Chỉ định
Thuốc BIAFINE được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị phỏng độ 1, 2 và tất cả vết thương ngoài da không nhiễm trùng.
- Điều trị đỏ da thứ phát do xạ trị.
Chống chỉ định
Thuốc BIAFINE chống chỉ định trong các trường hợp sau:
-
Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
-
Vết thương chảy máu.
-
Vết thương nhiễm trùng.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Dùng ngoài da.
Liều dùng
Phỏng độ một
Bôi một lớp nhũ tương dày cho đến khi nhũ tương không còn được hấp thu nữa. Xoa nhẹ để nhũ tương thấm vào da. Lập lại 2 đến 4 lần một ngày. Trường hợp bị bỏng rộng, cần hỏi ý kiến bác sĩ (xem phần chú ý).
Phỏng độ 2 và các vết thương ngoài da khác
Cần hỏi ý kiến bác sĩ (xem phần chú ý). Sau khi rửa vết thương, bôi một lớp nhũ tương dày phủ khắp bề mặt tổn thương và bôi lập lại để duy trì một lớp nhũ tương thừa trên tổn thương. Nếu cần, phủ một miếng gạc ẩm và băng lại. Không dùng băng hấp thu khô.
Đỏ da thứ phát do xạ trị
Theo chỉ định của bác sĩ.
Thông thường, bôi 2 - 3 lần mỗi ngày, bôi cách đều, xoa nhẹ để nhũ tương thấm vào da.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc BIAFINE, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Như mọi sản phẩm có hoạt tính, thuốc này có thể gây những tác dụng ít nhiều khó chịu ở một số người như: Đau (kim châm) vừa phải và thoáng qua (15 - 30 phút) có thể xảy ra sau khi bôi thuốc.
Hiếm có trường hợp bị dị ứng do tiếp xúc.
Rất hiếm gặp eczema do tiếp xúc, nên ngưng điều trị ngay.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Nhằm tránh các tương tác có thể CÓ giữa nhiều thuốc, cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết mọi điều trị khác đang theo.
Quá liều và xử trí
Không có thông tin.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C nhưng không dưới 0°C.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Trong trường hợp bỏng có tạo lập bỏng nước hay bỏng rộng, hoặc trường hợp vết thương sâu hay rộng, cần báo cho bác sĩ biết trước khi bôi bất cứ thuốc nào lên tổn thương.
Thuốc này không dùng để chống nắng. Không được dùng thuốc này để dưỡng da.
TRƯỜNG HỢP NGHI NGỜ, ĐỪNG DO DỰ HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có thông tin.
Thời kỳ mang thai
Nói chung, trong lúc mang thai, nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào.
Thời kỳ cho con bú
Nói chung, trong lúc cho con bú, nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

