
Thuốc Betamox ES Atral bột điều trị nhiễm khuẩn 100ml
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Amoxicilin/Acid clavulanic |
| Quy cách | Chai 100ml |
| Nhà sản xuất | Laboratórios Astral, S.A |
| Nước sản xuất | Bồ Đào Nha |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 600mg/42.9mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Thuốc Betamox ES là sản phẩm của Laboratórios Atral S.A., có thành phần chính là Amoxicilin, Acid Clavulanic. Đây là thuốc được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, da và mô mềm, xương khớp, nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục, nhiễm khuẩn trong nha khoa,...
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Amoxicilin/Acid clavulanic | 600mg/42.9mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục.
- Nhiễm khuẩn xương khớp.
- Nhiễm khuẩn trong nha khoa.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với hoạt chất, bất kỳ kháng sinh nhóm penicillin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Tiền sử phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ngay lập tức (ví dụ: sốc phản vệ) với tác nhân beta-lactam khác (ví dụ: cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
- Tiền sử vàng da/suy gan do amoxicillin/acid clavulanic.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Betamox ES dùng đường uống.
- Uống thuốc vào đầu bữa ăn để hạn chế tối đa khả năng không dung nạp qua đường tiêu hóa và tối ưu sự hấp thu amoxicillin và acid clavulanic.
- Lắc chai để làm xốp bột, sau đó đổ đầy nước vào chai ngay dưới vạch kẻ trên chai hoặc nhãn, dốc ngược và lắc chai, sau đó đổ nước chính xác đến vạch. Dốc ngược và lắc đều một lần nữa.
Liều dùng:
- Liều dùng được thể hiện theo cả thành phần amoxicillin/acid clavulanic ngoại trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng rẽ.
- Liều Betamox ES được lựa chọn để điều trị nhiễm trùng với từng bệnh nhân nên tính đến:
- Các mầm bệnh có thể và khả năng nhạy cảm với các thuốc kháng khuẩn.
- Mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm trùng.
- Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân như dưới đây.
- Không nên điều trị quá 14 ngày mà không kiểm tra lại.
Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg:
- Chưa có kinh nghiệm liên quan sử dụng Betamax ES ở người lớn và trẻ em ≥ 40 kg, do đó không có khuyến cáo về liều dùng ở các đối tượng này.
Trẻ < 40 kg (≥ 3 tháng)
- Liều dùng khuyến cáo của Betamox ES hỗn dịch uống là 90 mg/6,4 mg/kg/ngày chia làm hai lần.
- Không có dữ liệu lâm sàng về Betamox ES đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi.
Suy thận
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCI) lớn hơn 30 ml/phút.
- Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, việc sử dụng Betamox ES không được khuyến cáo, vì không có khuyên nghị điều chỉnh liều nào có sẵn.
Suy gan
- Thận trọng liều và theo dõi chức năng gan thường xuyên.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo là tiêu chảy, buồn nôn và nôn.
- Các tác dụng không mong muốn được thu thập từ các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo hậu mãi của amoxicillin/acid clavulanic, được sắp xếp theo hệ thống phân loại cơ quan của MedDRA được liệt kê dưới đây.
- Thuật ngữ dưới đây được dùng để phân loại mức độ của các tác dụng không mong muốn:
- Rất thường gặp (21/10)
- Thường gặp (21/100 đến < 1/10)
- Không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)
- Hiếm gặp (21/10.000 đến < 1/1.000)
- Rất hiếm gặp (< 1/10.000)
- Chưa biết (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có).
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: | |
| Nhiễm nấm Cancida ở niêm mạc | Thường gặp |
| Các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức | Chưa biết |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết: | |
| Giảm tế bào bạch cầu có hổi phục (cao gốm giảm bạch cầu trung tính) | Hiếm gặp |
| Giảm tiểu cầu | Hiếm gặp |
| Mất bạch cầu hạt có hổi phục | Chưa biết |
| Thiếu máu tan máu | Chưa biết |
| Kéo dài thời gian chày máu và thời gian prothrombin1 | Chưa biết |
| Rối loan hê miễn dich11 | |
| Phù mạch thần kinh | Chưa biết |
| Sốc phản vệ | Chưa biết |
| Hội chứng giống bệnh huyết thanh | Chưa biết |
| Viêm mạch quá mẫn | Chưa biết |
| Rối loạn hệ thần kinh: | |
| Chóng mặt | Không thường gặp |
| Đau đầu | Không thường gặp |
| Tăng động có phục hồi | Chưa biết |
| Co giật2 | Chưa biết |
| Viêm màng não vô trùng | Chưa biết |
| Rối loạn tiêu hóa: | |
| Tiêu chảy | Thường gặp |
| Buồn nôn3 | Thường gặp |
| Nôn | Thường gặp |
| Khó tiêu | Không thường gặp |
| Viêm đại tràng do kháng sinh4 | Chưa biết |
| Lưỡi lông đen | Chưa biết |
| Thay đổi màu răng5 | Chưa biết |
| Rối loạn gan mật: | |
| Tăng AST và/hoặc ALT6 | Không thường gặp |
| Viêm gan7 | Chưa biết |
| Vàng da ứ mật7 | Chưa biết |
| Rối loan da và mô dưới da8: | |
| Phát ban | Không thường gặp |
| Ngứa | Không thường gặp |
| Mày đay | Không thường gặp |
| Hổng ban đa dạng | Hiếm gặp |
| Hội chứng Stevens-Johnson | Chưa biết |
| Hoại tử thượng bì nhiễm độc | Chưa biết |
| Viêm da bóng nước tróc vẩy | Chưa biết |
| Mun mủ ngoài da toàn thân cấp tính (PEAG)10 | Chưa biết |
| Hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân (DRESS) | Chưa biết |
| Rối loan thận và tiết niệu: | |
| Viêm thận kẽ | Chưa biết |
| Tinh thể niêu9 | Chưa biết |
| 1/ Xem phần cảnh báo và thận trọng khi sử dụng2/ Xem phân Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng. 3/ Buồn nôn thường xuất hiện hơn khi uống những liều cao. Nếu có dấu hiệu của các phản ứng trên đường tiêu hóa, có thể uống Betamox ES vào đầu bữa ăn để làm giảm những phản ứng này. 4/ Bao gồm viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng xuất huyết (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng) 5/ Rất hiếm có các báo cáo về thay đổi màu răng ở trẻ. Vệ sinh răng miệng tốt có thể phòng tránh thay đổi màu rằng vì triệu chứng này cỗ thể bị loại bỏ bằng đánh răng. 6/ Đã ghi nhận tăng vừa phải AST và/hoặc ALT ở những bệnh nhân điều trị với kháng sinh nhóm beta – lactam, nhưng chưa biết ý nghĩa của những phát hiện này. 7/ Những vấn đề này đã được ghi nhận với các penicillin và cephalosporin khác (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng). 8 Nếu có bất kỳ phản ứng viêm da quá mẫn nào xảy ra, nên ngừng điều trị (xem phân Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng. 9/ Xem phần Quá liều. 10/ Xem phần Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng. 11/ Xem phân Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng. | |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Thuốc chống đông dạng uống
- Thuốc chống đông máu dạng uống và kháng sinh penicillin đã được dùng rộng rãi trong thực tế và không có báo cáo về tượng tác. Tuy nhiên, trong y văn có những ca tăng tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế (INN) ở những bệnh nhân duy trì sử dụng acenocoumarol hoặc warfarin và được kê thêm amoxicillin. Nếu việc dùng đồng thời là cần thiết, nện theo dõi cẩn thận thời gian chảy máu prothrombin hoặc tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế khi dùng thêm hoặc ngưng sử dụng amoxicillin. Hơn nữa, việc chỉnh liều thuốc chống đông có thể là cần thiết.
Methotrexat
- Các penicillin có thể làm giảm sự bài tiết methotrexat gây tăng nguy cơ độc tính.
Probenecid
- Sử dụng đồng thời với probenecid không được khuyến cáo. Probenecid làm giảm bài tiết amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời với probenecid có thể gây kết quả làm tăng và kéo dài mức amoxicillin trong máu nhưng không ảnh hưởng đến acid clavulanic.
Mycophenolat mofetil
- Ở những bệnh nhân sử dụng mycophenolat mofetil, đã có báo cáo về việc giảm nồng độ liều khởi đầu của việc chuyển hóa acid mycophenolic (MPA) xấp xỉ 50% khi sử dụng amoxicillin và acid clavulanlic đường uống. Sự thay đổi trong mức khởi đầu liều có thể không đại diện cho sự thay đổi tổng thể mức phơi nhiễm MPA. Do đó, sự thay đổi liều mycophenolat mofetil thông thường không cần thiết trong trường hợp không có bằng chứng lâm sàng trong việc rối loạn chức năng ghép. Tuy nhiên, việc theo dõi chặt chẽ cần được thực hiện trong suốt quá trình dùng đồng thời các thuốc và thời gian ngắn sau khi kết thúc điều trị bằng kháng sinh.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Biểu hiện của quá liều có thể là các triệu chứng của đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước và điện giải. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicillin niệu, trong một vài trường hợp có thể dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy thận hoặc trong những trường hợp sử dụng liều cao.
- Đã có báo cáo về việc amoxicillin kết tủa trong ống thông bằng quang, chủ yếu là sau khi truyền tĩnh mạch liều lớn. Nền duy trì việc kiểm tra thường xuyên ống thông.
Cách xử trí:
- Các triệu chứng tiêu hóa có thể được điều trị triệu chứng, nên chú ý đến cân bằng nước/ điện giải.
- Amoxicillin/acid clavulanic có thể được loại bỏ khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Nên hỏi kỹ tiền sử về phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các beta-lactam trước khi khởi đầu điều trị với amoxicillin/acid clavulanic.
- Đã có báo cáo về các phản ứng quá mẫn (dạng phản vệ và các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da) nặng và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân điều trị bằng penicillin. Các phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin và bệnh nhân bị dị ứng. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngừng điều trị bằng amoxicillin/acid clavulanic và thay thế bằng phương pháp điều trị thích hợp.
- Trong trường hợp nhiễm trùng được chứng minh là do những vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin thì việc chuyển từ amoxicillin acid clavulanic sang sử dụng amoxicillin đơn độc cần được cân nhắc dựa theo hướng dẫn chính thống.
- Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc dùng liều cao.
- Nên tránh sử dụng amoxicillin/acid clavulanic nếu nghi ngờ tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do sự xuất hiện của ban dạng sởi liên quan đến tình trạng này sau khi dùng amoxicillin.
- Sử dụng đồng thời allopurinol trong khi điều trị bằng amoxicillin có thể làm tăng khả năng phản ứng dị ứng da.
- Sử dụng kéo dài đôi khi có thể gây tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm.
- Sự xuất hiện của sốt ban đỏ toàn thân kết hợp với mụn mủ khi bắt đầu điều trị có thể là triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu phản ứng này xảy ra cần dừng ngay việc điều trị bằng Betamox ES và chống chỉ định với việc sử dụng amoxicillin.
- Nên thận trọng khi sử dụng amoxicillin/acid clavulanic trên bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng gan.
- Những vấn đề ở gan đã được báo cáo chủ yếu ở nam giới và người lớn tuổi có thể liên quan đến việc điều trị kéo dài. Những vấn đề này rất hiếm khi được bảo cáo ở trẻ em. Ở tất cả các nhóm, những dấu hiệu và triệu chứng thường xảy ra trong hoặc ngay sau khi điều trị nhưng ở một số trường hợp nó có thể xuất hiện vài tuần sau khi kết thúc điều trị. Chúng thường là tự phục hồi. Những vấn đề ở gan cũng có thể nặng hoặc trong một vài trường hợp cực hiếm tử vong đã được báo cáo. Những trường hợp này hầu hết xảy ra ở những bệnh nhẫn bị bệnh nặng hoặc sử dụng đồng thời các thuốc đã được biết là có nguy cơ gây độc cho gan.
- Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo với hầu hết các nhóm kháng khuẩn và có thể dao động trong mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, điều quan trọng là phải cân nhắc chẩn đoán ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng kháng sinh. Nếu xảy ra viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, Betamox ES phải được dừng ngay lập tức, bác sĩ cần tư vấn và điều trị thích hợp. Chống chỉ định thuốc chống nhu động trong trường hợp này.
- Khuyến cáo đánh giá định kỳ các chức năng của các cơ quan bao gồm thận, gan và cơ quan tạo máu trong suốt quá trình điều trị kéo dài.
- Hiếm có báo cáo kéo dài bất thường thời gian prothrombin ở những bệnh nhân dùng amoxicillin/acid clavulanic. Nên theo dõi thích hợp khi các thuốc chống đông máu được kê toa đồng thời. Có thể cần điều chỉnh liều các thuốc chống đông máu dùng đường uống để duy trì mức độ chống đông mong muốn.
- Đã quan sát thấy tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu nhưng rất hiếm, chủ yếu gặp khi bệnh nhân dùng đường tiêm truyền. Nến khuyên bệnh nhân uống đủ nước để duy trì lượng nước tiểu đào thải trong thời gian dùng amoxicillin liều cáo để làm giảm khả năng xuất hiện tinh thể amoxicillin niệu.
- Ở bệnh nhân có ống thông bàng quang, nên duy trì việc kiểm tra thường xuyên.
- Trong suốt quá trình điều trị bằng amoxicillin, nên sử dụng phương pháp enzyme khi thử glucose nước tiểu vì phương pháp không enzyme có thể gây kết quả dương tính giả.
- Sự hiện diện của acid clavulanic trong Betamox ES có thể gây nên liên kết không đặc trưng giữa IgG và albumin bởi màng tế bào đó dẫn đến gây kết quả dương tính giả trong thử nghiệm Coombs.
- Đã có báo cáo về kết quả thử nghiệm dương tính khi sử dụng thử nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA ở bệnh nhân đã được khẳng định là miễn nhiễm với Aspergillus khi dùng amoxicillin/acid clavulanic. Phản ứng chéo giữa những polysaccharide non-Aspergillus và polyfuranos với thí nghiệm Bio-Rad Laboratories Platelia Aspergillus EIA đã được báo cáo. Do đó, kết quả dương tính ở bệnh nhân sử dụng amoxicillin/acid clavulanic cần được diễn giải một cách thận trọng và khẳng định bằng các phương pháp chẩn đoán khác.
- Bột pha hỗn dịch uống Betamox ES chứa 2,485 mg aspartame (E951) trong mỗi ml hỗn dịch, là một nguồn phenylalanine. Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị phenylketon niệu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy các tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỹ, sự phát triển của phôi/thai, sự sinh để và phát triển sau sinh. Các dữ liệu còn hạn chế về việc sử dụng amoxicillin/acid clavulanic trong thai kỳ ở người không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong một nghiên cứu đơn ở những phụ nữ sinh non do vỡ màng ối sớm, đã có báo cáo về việc điều trị dự phòng với amoxicillin/acid clavulanic có thể liên quan đến tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử ở trẻ sơ sinh. Nên tránh dùng Betamox ES trong thai kỳ, trừ khi bác sĩ cho là cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
- Cả hai chất đều được bài tiết qua sữa mẹ (tác dụng của acid clavulanic lên trẻ sơ sinh qua sữa mẹ vẫn chưa được biết đến). Do đó, tiêu chảy và nhiễm nấm ở niêm mạc có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, cho nên có thể phải dừng cho con bú. Amoxicillin/acid clavulanic có thể được sử dụng trong thời kỳ cho con bú sau khi được cân nhắc nguy cơ/lợi ích bởi thầy thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có thể xảy ra các tác động không mong muốn (ví dụ phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

