

Thuốc Betalgine Nadyphar điều trị thiếu vitamin B1, B6, B12 chai 80 viên
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ |
| Hoạt chất | Vitamin B1/Vitamin B6/Vitamin B12 |
| Quy cách | Chai 80 viên |
| Nhà sản xuất | Nadyphar |
| Số đăng ký | 893110467624 |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 125 mg / 125 mg / 125 mcg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Betalgine là sản phẩm của công ty Cổ phần Dược phẩm 2-9 (NADYPHAR), với thành phần chính gồm có vitamin B1, B6, B12. Thuốc được dùng để điều trị thiếu các vitamin B1, B6, B12, đau nhức có nguồn gốc do thấp khớp hay thần kinh, các tình trạng liên quan đến dinh dưỡng như suy nhược, chán ăn, thiếu máu, thời kỳ dưỡng bệnh.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Vitamin B1/Vitamin B6/Vitamin B12 | 125 mg / 125 mg / 125 mcg |
Chỉ định
- Thuốc Betalgine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị thiếu các vitamin B1, B6, B12.
- Đau nhức có nguồn gốc do thấp khớp hay thần kinh.
- Các tình trạng liên quan đến dinh dưỡng như suy nhược, chán ăn, thiếu máu, thời kỳ dưỡng bệnh.
Chống chỉ định
Thuốc Betalgine chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
- U ác tính.
- Phụ nữ có thai, cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, trung bình:
Người lớn
1 - 2 viên/lần, ngày 2 lần.
Trẻ em
Theo chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Betalgine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Liên quan đến vitamin B1 (hiếm gặp)
- Ra nhiều mồ hôi, sốc quá mẫn.
- Tăng huyết áp cấp.
- Ban da, ngứa, mày đay.
- Khó thở.
Liên quan đến vitamin B6
- Liều 200 mg/ngày, kéo dài trên 2 tháng có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dạng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay, tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc.
- Hiếm gặp: Ban da, ngứa, mày đay, đỏ da, buồn nôn, nôn.
Liên quan đến vitamin B12 (hiếm gặp)
- Phản ứng phản vệ, sốt, đau đầu, hoa mắt, co thắt phế quản, phù mạch miệng - hầu.
- Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ban đỏ ngứa.
- Buồn nôn.
- Loạn nhịp tim thứ phát do hạ kali huyết khi bắt đầu điều trị.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác thuốc
Liên quan đến vitamin B6
-
Pyridoxin làm giảm tác động của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, liều pyridoxin 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu người bệnh.
-
Pyridoxin làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.
-
Hydralazin, isoniazid, penicilamin, thuốc uống tránh thai làm tăng nhu cầu về pyridoxin.
Liên quan đến vitamin B12
- Neomycin, acid aminosalicylic, chất đối kháng histamin H2 và colchicin làm giảm sự hấp thu của vitamin B12.
- Cloramphenicol làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong điều trị bệnh thiếu máu.
Quá liều và xử trí
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Liên quan đến pyridoxin:
Triệu chứng
Pyridoxin thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (như 2 g/ngày hoặc hơn) kéo dài (trên 30 ngày) có thể gây các hội chứng về thần kinh cảm giác, mất điều phối. Hội chứng thần kinh cảm giác có thể do tổn thương giải phẫu của nơron của hạch trên dây thần kinh tủy sống lưng. Biểu hiện ở mất ý thức về vị trí và run của các đầu chi và mất phối hợp động tác giác quan dần dần. Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít bị hơn. Không có yếu cơ.
Xử trí
Ngừng dùng pyridoxin. Sau khi ngừng pyridoxin, loạn chức năng thần kinh dần dần cải thiện và theo dõi lâu dài thấy hồi phục tốt, có thể ngừng thuốc kéo dài tới 6 tháng để hệ thần kinh cảm giác trở lại bình thường.
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng với người có cơ địa dị ứng (hen, eczema).
Liên quan vitamin B6: Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6, kéo dài trên 2 tháng có thể biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không gây ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Không dùng cho phụ nữ có thai vì có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6 ở trẻ sơ sinh (liên quan đến vitamin B6, khi dùng liều cao).
Thời kỳ cho con bú
Không dùng cho phụ nữ cho con bú vì có thể gây hội chứng lệ thuộc vitamin B6 ở trẻ sơ sinh (liên quan đến vitamin B6, khi dùng liều cao).
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

