
Betacort Cream ̣(Neomycin sulfate/Betamethasone 35000IU/10 mg) Apimed 1 Tuýp x 10g
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc da liễu |
| Hoạt chất | Neomycin sulfate/Betamethasone |
| Quy cách | Hộp 1 Tuýp x 10g |
| Nhà sản xuất | Apimed |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Dạng bào chế | Kem bôi da |
| Hạn dùng | 24 tháng kể từ ngày sản xuất |
| Hàm lượng | 35000IU/10 mg |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thông tin chung
Betacort Apimed là thuốc kem bôi ngoài da chứa Betamethason (chống viêm) và Neomycin (kháng sinh). Thuốc được chỉ định điều trị các bệnh viêm da dị ứng, chàm, viêm da tiếp xúc, vẩy nến hoặc rôm sẩy khi có kèm hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn thứ phát.
Thành phần
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Neomycin sulfate/Betamethasone | 35000IU/10 mg |
Chỉ định
Chỉ định chính của Betacort:
- Kem bôi da Betacort được chỉ định điều trị các bệnh da sau đây khi có hoặc nghi ngờ có nhiễm khuẩn thứ phát: viêm da dị ứng; chàm dạng đĩa; sần ngứa nổi cục; bệnh vẩy nến (ngoại trừ vẩy nến dạng màng lan rộng); các bệnh da do thần kinh, kể cả liken đơn, liken phẳng; viêm da tiết bã nhờn; các phản ứng dị ứng da do tiếp xúc; phản ứng do côn trùng đốt; rôm sảy; hăm vùng hậu môn và sinh dục, viêm tai ngoài.
Chống chỉ định
- Người bị dị ứng với betamethason valerat, neomycin sulfat, các corticosteroid, các aminoglycosid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Trẻ em dưới 2 tuổi.
Chống chỉ định điều trị các trường hợp sau:
- Mụn trứng cá đỏ, mụn trứng cá thường, viêm da quanh miệng.
- Ngứa không viêm, ngứa quanh hậu môn và bộ phận sinh dục.
- Nhiễm virus da nguyên phát.
- Tổn thương da nhiễm trùng nguyên phát gây ra bởi vi nấm hoặc vi khuẩn.
- Nhiễm trùng nguyên phát hoặc thứ phát do nấm men.
- Nhiễm trùng thứ phát do Pseudomonas hoặc loài Proteus.
- Viêm tai ngoài khi màng nhĩ bị thủng, vì sẽ có nguy cơ nhiễm độc tai.
Liều lượng - Cách dùng
Cách dùng:
- Kem bôi da Betacort chỉ được sử dụng ngoài da, không để thuốc dính vào mắt.
- Không thoa thuốc trên diện rộng da trong một thời gian dài; không bọc, che phủ hoặc băng vùng bôi thuốc; trừ khi có lời khuyên của bác sĩ.
- Rửa sạch và làm khô vùng da bị bệnh trước khi thoa thuốc.
- Rửa tay trước và sau khi thoa thuốc, trừ khi đang dùng thuốc để điều trị các bệnh trên vùng da tay.
Liều dùng:
Người lớn:
- Thoa một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị bệnh 1 - 2 lần/ ngày, nếu bệnh được cải thiện có thể giảm bôi thuốc.
- Không dùng thuốc quá 7 ngày cho một đợt điều trị. Nếu bệnh trở nên nặng hơn hoặc không cải thiện sau 7 ngày, bệnh nhân nên được chẩn đoán và điều trị lại.
Trẻ em từ 2 tuổi trở lên:
- Dùng liều tương đương với liều người lớn. Tuy nhiên, khả năng hấp thu thuốc ở trẻ em cao hơn nên dùng trong thời gian ngắn hơn. Khuyến cáo dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
- Sử dụng thuốc tối đa trong 5 ngày.
Trẻ em dưới 2 tuổi:
- Chống chỉ định dùng Betacort.
Người cao tuổi:
- Do chức năng gan và thận bị suy giảm ở người cao tuổi nên có thể giảm thải trừ thuốc nếu thuốc bị hấp thu toàn thân, khuyến cáo dùng thuốc với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu quả.
Người suy thận:
- Giảm liều ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Tác dụng phụ
Phản ứng phụ thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
- Rối loạn da và mô dưới da: Nóng rát, kích ứng, ngứa vùng bôi thuốc.
Phản ứng phụ rất hiếm gặp (ADR < 1/10 000)
- Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng cơ hội.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn tại chỗ.
- Rối loạn nội tiết: Ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA): Các biểu hiện dạng hội chứng Cushing (mặt tròn như mặt trăng, béo phì thân trên), chậm tăng cân/ tăng trưởng ở trẻ em, loãng xương, tăng nhãn áp, tăng đường huyết, đục thủy tinh thể, tăng huyết áp, tăng cân/ béo phì, giảm nồng độ cortisol nội sinh.
- Rối loạn da và mô dưới da: Viêm da tiếp xúc dị ứng/ viêm da, ban đỏ, phát ban, mề đay, vẩy nến dạng mụn mủ, mỏng da/ teo da, nhăn da, khô da, vết nứt da, giãn các mạch máu dưới da, tăng mọc lông, giảm sắc tố da, rụng tóc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Đa số các tác dụng không mong muốn thường có thể phục hồi hoặc giảm thiểu bằng cách giảm liều.
- Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng.
Tương tác thuốc
- Chưa thấy xảy ra tương tác thuốc đối với dạng thuốc bôi ngoài da. Khi thuốc hấp thu toàn thân, có thể xảy ra một số tương tác sau:
Betamethason valerat:
- Paracetamol: Khi corticosteroid được dùng cùng với paracetamol liều cao hoặc kéo dài sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc gan.
- Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Những thuốc này không làm bớt và có thể làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra.
- Thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin: Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ glucose huyết, nên điều chỉnh liều của một hoặc cả hai thuốc khi dùng đồng thời nếu cần.
- Glycosid digitalis: Dùng đồng thời với betamethason có thể tăng khả năng loạn nhịp tim hoặc độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết.
- Phenobarbital, phenytoin, rifampicin, ephedrin: Có thể tăng chuyển hóa corticosteroid và làm giảm tác dụng điều trị của chúng.
- Estrogen: Thay đổi chuyển hóa và mức liên kết protein của glucocorticoid, dẫn đến giảm độ thanh thải, tăng thời gian bán thải, tăng tác dụng điều trị và độc tính của glucocorticoid.
- Thuốc chống đông loại coumarin: Dùng đồng thời với betamethasone có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông.
- Thuốc kháng viêm không steroid, aspirin, rượu: Khi phối hợp với glucocorticoid làm tăng tác dụng phụ trên tiêu hóa, gây chảy máu.
- Khi dùng betamethason có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của các thuốc ức chế cholinesterase, amphotericin B, cyclosprorin, lợi niệu quai, natalizumab, lợi niệu nhóm thiazid. Ngược lại, một số thuốc khi dùng cùng sẽ làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của betamethason như: các thuốc chống nấm thuộc dẫn xuất azol, các thuốc chẹn kênh calci, kháng sinh nhóm quinolon, macrolid, trastuzumab.
Neomycin sulfat:
- Neomycin có thể gây giảm hấp thu các thuốc khác như phenoxymethylpenicilin, digoxin, methotrexat.
- Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc uống tránh thai.
- Dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh như acid ethacrynic, furosemid làm tăng khả năng gây độc với thận và thính giác.
- Neomycin uống liều cao có thể gây hội chứng giảm hấp thu với nhiều chất như chất béo, nitrogen, cholesterol, caroten, glucose, xylose, lactose, natri, calci, cyanocobalamin và sắt.
- Neomycin có thể làm tăng tác dụng chống đông của cumarin bằng cách giảm dự trữ vitamin K.
- Dùng đồng thời neomycin với tác nhân ức chế thần kinh - cơ có thể làm tăng tác dụng ức chế thần kinh - cơ và dẫn đến liệt hô hấp. Do vậy, tránh dùng neomycin cho người bệnh đang dùng các thuốc này hoặc người bệnh bị nhược cơ.
- Tránh dùng đồng thời neomycin với BCG, gali nitrat.
- Neomycin làm giảm tác dụng của các glycosid tim, BCG và sorafenib.
- Neomycin làm tăng tác dụng của acarbose.
Quá liều và xử trí
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
- Dùng quá liều hoặc kéo dài corticosteroid tại chỗ có thể ức chế chức năng tuyến yên - thượng thận, dẫn đến thiểu năng thượng thận thứ phát và gây ra những biểu hiện của tăng năng vỏ tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.
- Quá liều neomycin gây ra các dấu hiệu và triệu chứng độc trên thận hoặc thính giác.
Cách xử trí:
- Cần chỉ định điều trị triệu chứng thích hợp. Các triệu chứng tăng corticoid cấp thường hồi phục. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mạn tính, nên ngưng corticosteroid từ từ.
- Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng độc với thận hoặc thính giác phải ngừng thuốc ngay. Theo dõi chức năng thận và thính giác. Nếu những chức năng này bị suy giảm, cho thẩm tách máu. Cần thiết có thể cho hô hấp hỗ trợ kéo dài.
Làm gì khi quên 1 liều?
- Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Bảo quản
- Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
- Nhiệt độ không quá 30°C.
- Để xa ngoài tầm tay trẻ em.
Lưu ý
Thận trọng khi sử dụng
- Kem bôi da Betacort chỉ được dùng ngoài da. Tránh dính thuốc vào mắt.
- Thận trọng khi điều trị dài ngày.
- Hấp thu toàn thân các corticosteroid dùng tại chỗ gây ức chế thuận nghịch trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận (HPA), biểu hiện hội chứng Cushing, tăng đường huyết và đái tháo đường trên một vài bệnh nhân.
- Thận trọng trong điều trị bệnh vẩy nến.
- Tránh thoa thuốc trên diện rộng ở những bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận.
- Đã có hiện tượng kháng chéo nhiều giữa neomycin với kanamycin, framycetin và gentamicin. Tránh dùng tại chỗ lâu vì có thể gây mẫn cảm trên da và dễ mẫn cảm chéo với các kháng sinh aminoglycosid khác.
- Thận trọng khi dùng cho trẻ dưới 12 tuổi, tránh điều trị liên tục trong thời gian dài, vì có thể xảy ra ức chế tuyến thượng thận.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
- Chưa có nghiên cứu rõ ràng và đầy đủ về khả năng gây quái thai của corticosteroid dùng tại chỗ trên phụ nữ có thai. Vì vậy, chỉ nên dùng Betacort trong thời kỳ mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Không nên thoa thuốc với lượng lớn trên diện rộng hoặc trong thời gian dài cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Vì chưa biết việc dùng corticosteroid tại chỗ có thể dẫn đến sự hấp thu toàn thân đủ để có thể tìm thấy trong sữa mẹ hay không, nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng thuốc, cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Sử dụng kem bôi da Betacort không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

