Logo
RX🇻🇳 Việt Nam

Thuốc Bestdocel 80mg Bidiphar điều trị ung thư vú lọ 4ml

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Sản phẩm bán theo đơn bác sĩ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao Chủ Nhật
Ngày 19/07: 20.000đ 30.000đ

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtDocetaxel
Quy cáchHộp 1 lọ x 4ml
Nhà sản xuấtBidiphar
Số đăng ký893114092823
Nước sản xuấtViệt Nam
Dạng bào chếDung dịch đậm đặc để pha truyền tĩnh mạch
Hạn dùng24 tháng kể từ ngày sản xuất
Hàm lượng80 mg

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thông tin chung

Bestdocel 80mg Bidiphar chứa hoạt chất Docetaxel 80mg, thuộc nhóm thuốc hóa trị taxane. Thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư vú và một số loại ung thư khác, thường phối hợp với các thuốc hóa trị khác tùy theo phác đồ. Docetaxel giúp ức chế quá trình phân chia tế bào, từ đó làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Thuốc được truyền tĩnh mạch và cần thực hiện dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

Thành phần

Hoạt chất chính Hàm lượng
Docetaxel 80 mg

Chỉ định

Chỉ định chính của Bestdocel 80mg:

Ung thư vú:

  • Docetaxel kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamid được chỉ định để điều trị phối hợp cho bệnh nhân bị:
    • Ung thư vú có tổn thương hạch, có thể mổ được.
    • Ung thư vú không có tổn thương hạch, có thể mổ được.
  • Đối với bệnh nhân ung thư vú có thể mổ được, không có tổn thương hạch, điều trị phối hợp nên được khu trú ở những bệnh nhân thích hợp để được hóa trị theo các tiêu chuẩn quốc tế được thiết lập về điều trị ung thư vú giai đoạn đầu.
  • Docetaxel kết hợp với doxorubicin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn – những bệnh nhân này chưa được điều trị trước đó bằng liệu pháp gây độc tế bào đối với ung thư này.
  • Liệu pháp đơn liệu với docetaxel được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với liệu pháp gây độc tế bào. Liệu pháp hóa trị trước đó nên có một tác nhân nhóm anthracyclin hoặc một tác nhân alkyl hóa.
  • Docetaxel kết hợp với trastuzumab được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú di căn – bệnh nhân có khối u biểu hiện quá mức HER2 và bệnh nhân trước đây chưa được hóa trị liệu đối với bệnh di căn này.
  • Docetaxel kết hợp với capecitabin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với liệu pháp hóa trị gây độc tế bào. Liệu pháp trước đó nên có một tác nhân nhóm anthracyclin.

Ung thư phổi không tế bào nhỏ:

  • Docetaxel được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ hoặc di căn sau khi thất bại với liệu pháp hóa trị liệu trước đó.
  • Docetaxel kết hợp với cisplatin được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ tiến xa tại chỗ hoặc di căn, không thể phẫu thuật được; ở những bệnh nhân chưa được dùng liệu pháp hóa trị liệu trước đó đối với bệnh ung thư này.

Ung thư tuyến tiền liệt:

  • Docetaxel kết hợp với prednison hoặc prednisolon được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt di căn và kháng hormon.

Ung thư dạ dày:

  • Docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày di căn, bao gồm cả ung thư biểu mô tuyến vùng nối giữa dạ dày thực quản – những bệnh nhân này chưa được dùng liệu pháp hóa trị liệu trước đó đối với bệnh ung thư di căn này.

Ung thư vùng đầu và cổ:

  • Docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil được chỉ định để điều trị dẫn đầu cho bệnh nhân bị ung thư tế bào vảy vùng đầu và cổ tiến xa tại chỗ.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân lúc khởi trị có số lượng bạch cầu trung tính < 1.500 tế bào/mm3.
  • Bệnh nhân bị suy gan nặng.
  • Chống chỉ định của các thuốc khác phối hợp với docetaxel cũng được áp dụng.

Liều lượng - Cách dùng

Cách dùng

  • Phải thận trọng khi pha thuốc (đeo khẩu trang, mang găng tay). Nếu thuốc bị dính vào da, niêm mạc thì phải rửa ngay bằng xà phòng và nhiều nước.
  • Nếu bảo quản lọ thuốc trong điều kiện lạnh, cần để lọ thuốc ở nhiệt độ dưới 25°C trong 5 phút trước khi sử dụng. Có thể dùng nhiều hơn 1 lọ thuốc Bestdocel 80 mg/4ml khi cần thiết để đạt được liều mong muốn.
  • Căn cứ liều dùng cần thiết cho bệnh nhân, bằng thao tác vô khuẩn rút toàn bộ dung dịch từ các lọ thuốc vào một bơm tiêm chia độ, có gắn kim. Bơm thể tích dung dịch thuốc cần dùng vào 1 chai hoặc túi dịch truyền glucose 5% hoặc dung dịch NaCI 0,9% có thể tích 250 ml, không nên pha với dung dịch thể tích lớn hơn vì nồng độ quá loãng docetaxel sẽ khó tan. Tuy nhiên, nếu dùng liều lớn hơn 190 mg thì phải pha trong dung dịch tiêm truyền có thể tích lớn hơn để đảm bảo nồng độ docetaxel không vượt quá 0,74 mg/ml. Trộn kỹ dung dịch bằng cách dùng tay xoay nhẹ chai/túi. Dung dịch tiêm truyền sau khi pha nên được dùng ngay hoặc ổn định trong vòng 6 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ từ dưới 25°C (kể cả thời gian tiêm truyền khoảng 1 giờ).
  • Giống như tất cả các thuốc tiêm truyền khác, dung dịch tiêm truyền docetaxel nên được kiểm tra cảm quan trước khi sử dụng. Dung dịch có kết tủa phải được loại bỏ.
  • Dung dịch tiêm truyền docetaxel là quá bão hòa và do đó, có thể kết tinh theo thời gian. Nếu xuất hiện tinh thể, dung dịch phải không được sử dụng nữa và bị loại bỏ.

Liều dùng

Việc sử dụng docetaxel nên dành cho các đơn vị chuyên dùng hóa trị độc tế bào và chỉ được dùng dưới sự giám sát của bác sĩ có chuyên môn về sử dụng hóa trị chống ung thư. Đối với bệnh nhân người lớn: Liều khuyến cáo:
  • Đối với ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư dạ dày, ung thư vùng đầu cổ, có thể dùng corticosteroid uống trước, như dexamethason 16 mg/ngày (tức: 8 mg x 2 lần/ngày) dùng trong 3 ngày, bắt đầu từ 1 ngày trước khi dùng docetaxel, trừ khi có chống chỉ định. Dự phòng bằng G-CSF có thể được sử dụng để giảm nhẹ nguy cơ độc tính huyết học.
  • Đối với ung thư tuyến tiền liệt, sử dụng đồng thời prednison hoặc prednisolon, thuốc dùng trước được khuyến cáo là uống dexamethason 8 mg, 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi tiêm truyền docetaxel.
  • Docetaxel được tiêm truyền trong một giờ, mỗi ba tuần một lần.
Ung thư vú: Trong điều trị hỗ trợ ung thư vú có và không có tổn thương hạch và còn mổ được, liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 được dùng 1 giờ sau doxorubicin 50 mg/m2 và cyclophosphamid 500 mg/m2 mỗi 3 tuần một lần, trong 6 chu kỳ (phác đồ TAC). Để điều trị bệnh nhân ung thư vú tiến xa tại chỗ hoặc di căn, liều khuyến cáo của docetaxel dùng đơn trị là 100 mg/m2. Trong điều trị bước 1, liều docetaxel là 75 mg/m2 khi dùng phối hợp với doxorubicin (50 mg/m2).
  • Khi kết hợp với trastuzumab, liều khuyến cáo của docetaxel là 100 mg/m2 mỗi 3 tuần, với trastuzumab được dùng hàng tuần. Trong một nghiên cứu lâm sàng đăng ký chỉ định, việc tiêm truyền docetaxel lần đầu được bắt đầu vào ngày sau khi dùng liều đầu tiên của trastuzumab. Các liều docetaxel tiếp theo được dùng ngay sau khi tiêm truyền trastuzumab, nếu liều trước đó của trastuzumab được dung nạp tốt.
  • Khi kết hợp với capecitabin, liều khuyến cáo docetaxel là 75 mg/m2 mỗi 3 tuần một lần, phối hợp với capecitabin liều 1250 mg/m2 mỗi ngày 2 lần (trong vòng 30 phút sau bữa ăn) dùng trong 2 tuần, sau đó tạm nghỉ 1 tuần.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ:
  • Ở những bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ chưa dùng hóa trị, liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 tiếp theo là truyền ngay cisplatin 75 mg/m2 trong 30 – 60 phút.
  • Trong điều trị sau khi thất bại với hoá trị platinum trước đó, liều khuyến cáo docetaxel là 75 mg/m2 dùng đơn trị.
Ung thư tuyến tiền liệt:
  • Liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2.
  • Dùng liên tục prednison hoặc prednisolon 5 mg uống hai lần mỗi ngày.
Ung thư dạ dày:
  • Liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2, truyền tĩnh mạch từ 1 đến 3 giờ (cả 2 đều chỉ dùng vào ngày 1), tiếp theo là 5-fluorouracil 750 mg/m2/ngày, truyền tĩnh mạch liên tục trong 24 giờ dùng trong 5 ngày, bắt đầu dùng sau khi truyền xong cisplatin.
  • Điều trị được lặp lại mỗi 3 tuần. Bệnh nhân phải được dùng thuốc chống nôn và bù nước thích hợp trước khi sử dụng cisplatin.
  • Dự phòng bằng G-CSF nên được sử dụng để giảm nhẹ nguy cơ độc tính huyết học.
Ung thư vùng đầu và cổ:
  • Bệnh nhân phải được dùng trước thuốc chống nôn và bù nước thích hợp (trước và sau khi dùng cisplatin). Dự phòng bằng G-CSF có thể được sử dụng để giảm nhẹ nguy cơ độc tính huyết học.
  • Tất cả các bệnh nhân trong các nhóm nghiên cứu TAX 323 và TAX 324 sử dụng docetaxel đã dự phòng bằng kháng sinh.
  • Hóa trị dẫn đầu tiếp theo là xạ trị (nghiên cứu TAX 323):
    • Để điều trị dẫn đầu đối với ung thư tế bào vảy vùng đầu – cổ tiến xa tại chỗ không mổ được (SCCHN), liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, tiếp theo là cisplatin 75 mg/m2 truyền trong 1 giờ, vào ngày 1, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục 5-fluorouracil với liều 750 mg/m2/ngày dùng trong 5 ngày.
    • Phác đồ này được dùng mỗi 3 tuần một lần trong 4 chu kỳ. Sau khi hóa trị, bệnh nhân cần được xạ trị.
  • Hoá trị dẫn đầu tiếp theo là hóa – xạ trị (nghiên cứu TAX 324):
    • Để điều trị dẫn đầu cho bệnh nhân ung thư tế bào vảy vùng đầu – cổ tiến xa tại chỗ (không thể cắt bỏ được, xác suất chữa khỏi bệnh thấp khi mổ và nhằm bảo tồn cơ quan), liều khuyến cáo của docetaxel là 75 mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 1 giờ vào ngày 1, tiếp theo là cisplatin 100 mg/m2 truyền từ 30 phút đến 3 giờ, sau đó là truyền tĩnh mạch liên tục 5-fluorouracil 1000 mg/m2/ngày từ ngày 1 đến ngày 4.
    • Phác đồ này được dùng mỗi 3 tuần một lần trong 3 chu kỳ. Sau khi hóa trị, bệnh nhân cần được hóa – xạ trị.

Tác dụng phụ

Phân loại hệ cơ quan theo MeDRA Các phản ứng phụ rất hay gặp Các phản ứng phụ hay gặp Các phản ứng phụ ít gặp
Nhiễm trùng và ký sinh trùng Nhiễm trùng (G3/4:  5,7%, bao gồm nhiễm khuẩn huyết và viêm phổi, gây tử vong với tỉ lệ 1,7%) Nhiễm trùng kèm giảm bạch cầu trung tính G4 (G3/4: 4,6%)
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm bạch cầu trung tính (G4: 76,4%); Thiếu máu (G3/4: 8,9%); Sốt giảm bạch cầu trung tính. Giảm tiểu cầu (G4: 0,2%)
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm bạch cầu trung tính (G4: 76,4%); Thiếu máu (G3/4: 8,9%); Sốt giảm bạch cầu trung tính. Giảm tiểu cầu (G4: 0,2%)
Rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn (G3/4: 5,3%)
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Chán ăn
Rối loạn hệ thần kinh Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên (G3: 4,1%); Bệnh thần kinh vận động ngoại biên (G3/4: 4%); Loạn vị giác (nặng: 0,07%)
Rối loạn tim Loạn nhịp tim (G3/4: 0,7%) Suy tim
Rối loạn mạch Hạ huyết áp; Cao huyết áp; Xuất huyết  
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Khó thở (nặng: 2,7%)
Rối loạn đường tiêu hóa Viêm miệng (G3/4: 5,3%); Tiêu chảy (G3/4: 4%); Buồn nôn (G3/4: 4%); Nôn (G3/4: 3%) Táo bón (nặng: 0,2%); Đau bụng (nặng: 1%); Xuất huyết đường tiêu hóa (nặng 0,3%) Viêm thực quản (nặng: 0,4%)
Rối loạn da và mô dưới da Rụng tóc; Phản ứng trên da (G3/4: 5,9%); Rối loạn móng (nặng: 2,6%)  
Rối loạn cơ xương và mô liên kết Đau cơ (nặng: 1,4%) Đau khớp
Rối loạn tổng quát và tình trạng tại vị trí tiêm Ứ dịch (nặng: 6,5%); Suy nhược (nặng: 11,2%); Đau Phản ứng tại chỗ truyền; Đau ngực không do tim (nặng: 0,4%)
Đang điều tra Tăng bilirubin máu (G3/4 < 5%); Tăng phosphatase kiềm máu (G3/4 < 4%); Tăng AST (G3/4 < 3%); Tăng ALT (G3/4 < 2%)

Tương tác thuốc

  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy sự chuyển hóa của docetaxel có thể bị thay đổi khi dùng đồng thời với các hợp chất gây cảm ứng, ức chế hoặc được chuyển hóa bởi cytochrom P450-3A (vì vậy, có thể ức chế cạnh tranh với enzym này) như: Ciclosporin, ketoconazol, erythromycin. Do đó, cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân với các thuốc này như là liệu pháp dùng đồng thời vì có thể xảy ra tương tác thuốc đáng kể.
  • Trong trường hợp kết hợp với thuốc ức chế CYP3A4, sự xuất hiện của các phản ứng bất lợi do docetaxel có thể tăng, do giảm chuyển hóa. Nếu sử dụng đồng thời với một thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, indinavir, nefazodon, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithromycin và voriconazol) không thể tránh được, cần phải theo dõi lâm sàng chặt chẽ và điều chỉnh liều docetaxel phù hợp trong quá trình điều trị với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh. Trong một nghiên cứu dược động học với 7 bệnh nhân, việc sử dụng đồng thời docetaxel với ketoconazol (thuốc ức chế CYP3A4 mạnh) làm giảm đáng kể độ thanh thải của docetaxel (giảm 49%).
  • Dược động học của docetaxel khi có prednison đã được nghiên cứu ở bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt di căn. Docetaxel được chuyển hóa bởi CYP3A4 và prednison được biết là gây cảm ứng enzym CYP3A4. Prednison không có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê trên dược động học của docetaxel.
  • Docetaxel liên kết cao với protein (> 95%). Mặc dù sự tương tác in vivo có thể xảy ra giữa docetaxel với các thuốc điều trị đồng thời không được điều tra chính thức, các tương tác in vitro với các chất liên kết chặt với protein như erythromycin, diphenhydramin, propranolol, propafenon, phenytoin, salicylat, sulfamethoxazol và natri valproat không ảnh hưởng đến liên kết với protein của docetaxel. Ngoài ra, dexamethason không ảnh hưởng đến việc gắn kết protein của docetaxel. Docetaxel không có ảnh hưởng đến sự liên kết của digitoxin.
  • Dược động học của docetaxel, doxorubicin và cyclophosphamid không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời. Dữ liệu hạn chế từ một nghiên cứu đơn, không kiểm soát đã gợi ý về sự tương tác giữa docetaxel và carboplatin. Khi được kết hợp với docetaxel, độ thanh thải của carboplatin cao hơn khoảng 50% so với các giá trị đã báo cáo trước đó đối với liệu pháp đơn trị carboplatin.

Quá liều và xử trí

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng
  • Có một số ít báo cáo về quá liều.
  • Trong trường hợp quá liều, có thể dự đoán xảy ra các đợt cấp của các biến cố bất lợi.
  • Các biến chứng chính của quá liều được dự kiến là ức chế tủy xương, nhiễm độc thần kinh ngoại biên và viêm niêm mạc.
Cách xử lý
  • Chưa có thuốc giải độc cho quá liều docetaxel.
  • Trong trường hợp quá liều, cần giữ bệnh nhân tại một đơn vị chuyên khoa và theo dõi chặt chẽ các chức năng sinh tồn.
  • Bệnh nhân nên được điều trị với G-CSF càng sớm càng tốt sau khi phát hiện quá liều.
  • Các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp khác cần được áp dụng, nếu cần.

Làm gì khi quên 1 liều?

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Bảo quản

  • Để thuốc nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng.
  • Nhiệt độ không quá 30℃.
  • Để xa ngoài tầm tay trẻ em.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Đối với ung thư vú và ung thư phổi không tế bào nhỏ, sử dụng trước corticosteroid đường uống, như dexamethason 16 mg mỗi ngày (tức: 8 mg x 2 lần/ngày) dùng trong 3 ngày, bắt đầu từ 1 ngày trước khi dùng docetaxel, trừ khi có chống chỉ định, có thể làm giảm tỷ lệ và độ nặng của tình trạng giữ dịch cũng như độ nặng của các phản ứng quá mẫn. Đối với ung thư tuyến tiền liệt, sử dụng trước dexamethason 8 mg đường uống, 12 giờ, 3 giờ và 1 giờ trước khi truyền docetaxel. Huyết học:
  • Giảm bạch cầu trung tính là phản ứng phụ thường gặp nhất của docetaxel. Mức cực tiểu trung vị của bạch cầu trung tính là 7 ngày, nhưng khoảng thời gian này có thể ngắn hơn trên những bệnh nhân đã được điều trị nhiều từ trước. Nên thường xuyên theo dõi công thức máu trên tất cả bệnh nhân dùng docetaxel. Bệnh nhân nên được điều trị lại với docetaxel khi bạch cầu trung tính trở lại mức ≥ 1.500 tế bào/mm3.
  • Trong trường hợp giảm bạch cầu trung tính nặng (< 500 tế bào/mm3 trong 7 ngày hoặc nhiều hơn) trong suốt quá trình điều trị bằng docetaxel, nên giảm liều cho các đợt điều trị tiếp theo hoặc sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp.
  • Ở bệnh nhân điều trị bằng docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil (TCF), sốt giảm bạch cầu trung tính và nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính đã xảy ra với tỉ lệ thấp hơn khi bệnh nhân được dự phòng bằng G-CSF. Bệnh nhân được điều trị với TCF nên được dự phòng bằng G-CSF để giảm nhẹ nguy cơ giảm bạch cầu trung tính phức hợp (sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu trung tính kéo dài hoặc nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính). Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân được điều trị bằng TCF.
  • Ở bệnh nhân điều trị bằng docetaxel kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamid (TAC), sốt giảm bạch cầu trung tính và/hoặc nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính đã xảy ra với tỉ lệ thấp hơn khi bệnh nhân được dự phòng ban đầu bằng G-CSF. Bệnh nhân được dùng liệu pháp điều trị kết hợp với TAC để điều trị ung thư vú nên được xem xét dự phòng ban đầu bằng G-CSF để giảm nhẹ nguy cơ giảm bạch cầu trung tính phức hợp (sốt giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu trung tính kéo dài hoặc nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính). Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân được điều trị với TAC.
Phản ứng quá mẫn:
  • Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ về các phản ứng quá mẫn đặc biệt trong lần tiêm truyền thứ nhất và thứ hai. Các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra trong vòng vài phút sau khi bắt đầu tiêm truyền docetaxel, vì vậy nên có sẵn các thiết bị để điều trị hạ huyết áp và co thắt phế quản.
  • Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, các triệu chứng phụ như đỏ bừng hoặc phản ứng cục bộ trên da không cần phải ngưng điều trị. Tuy nhiên, các phản ứng nặng, như hạ huyết áp nặng, co thắt phế quản hoặc phát ban/ban đỏ toàn thân cần ngừng ngay docetaxel và sử dụng liệu pháp thích hợp. Những bệnh nhân đã tiến triển các phản ứng quá mẫn nặng không nên được điều trị lại với docetaxel.
Phản ứng trên da:
  • Ban da khu trú ở đầu các chi (lòng bàn tay – chân) kèm với phù và sau đó tróc vảy đã được ghi nhận.
  • Đã có báo cáo về các triệu chứng nặng như phát ban, sau đó là tróc vảy dẫn đến gián đoạn hoặc ngưng dùng docetaxel.
Tình trạng ứ dịch:
  • Những bệnh nhân bị ứ dịch nặng như tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng ngoài tim và báng bụng nên được theo dõi chặt chẽ.
Rối loạn hô hấp:
  • Hội chứng suy hô hấp cấp tính, viêm phổi/viêm phổi kẽ, bệnh phổi kẽ, xơ phổi và suy hô hấp đã được báo cáo và có thể dẫn đến tử vong. Các trường hợp viêm phổi do xạ trị đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị đồng thời với xạ trị.
  • Nếu các triệu chứng ở phổi ngày càng nặng hoặc xuất hiện các dấu hiệu mới, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, chẩn đoán kịp thời và điều trị thích hợp. Ngừng điều trị docetaxel được khuyến cáo cho đến khi có chẩn đoán chính xác. Sử dụng sớm các biện pháp chăm sóc hỗ trợ có thể giúp cải thiện tình trạng này. Lợi ích của việc tiếp tục điều trị với docetaxel phải được đánh giá cẩn thận.
Bệnh nhân suy gan:
  • Trên bệnh nhân được điều trị docetaxel dùng đơn trị với liều 100 mg/m2 có nồng độ transaminase huyết thanh (ALT và/hoặc AST) cao hơn 1,5 lần ULN đi kèm với nồng độ phosphatase kiềm huyết thanh cao hơn 2,5 lần ULN, sẽ có nguy cơ cao xảy ra các phản ứng bất lợi nặng như tử vong do độc tính bao gồm cả nhiễm khuẩn huyết, xuất huyết đường tiêu hóa có thể gây tử vong, sốt giảm bạch cầu trung tính, nhiễm trùng, giảm tiểu cầu, viêm miệng và suy nhược. Do đó, liều khuyến cáo của docetaxel trên những bệnh nhân có xét nghiệm chức năng gan tăng là 75 mg/m2 và cần xét nghiệm chức năng gan từ lúc khởi trị và trước mỗi chu kỳ điều trị.
  • Đối với bệnh nhân có nồng độ bilirubin huyết thanh > ULN và/hoặc ALT và AST > 3,5 lần ULN đi kèm với nồng độ phosphatase kiềm > 6 lần ULN, không thể đưa ra khuyến nghị giảm liều và không nên dùng docetaxel trừ khi được chỉ định chặt chẽ.
  • Việc phối hợp với cisplatin và 5-fluorouracil để điều trị ung thư dạ dày, nghiên cứu lâm sàng đăng ký chỉ định đã loại những bệnh nhân có ALT và/hoặc AST > 1,5 lần ULN cùng với phosphatase kiềm > 2,5 lần ULN và bilirubin > 1 lần ULN; đối với những bệnh nhân này, không thể đưa ra khuyến nghị giảm liều và không nên dùng docetaxel trừ khi được chỉ định chặt chẽ. Chưa có dữ liệu ở bệnh nhân bị suy gan được điều trị với docetaxel trong liệu pháp kết hợp liên quan các chỉ định khác.
Bệnh nhân suy thận:
  • Hiện chưa có số liệu trên bệnh nhân suy thận nặng được điều trị với docetaxel.
Hệ thần kinh:
  • Nếu xảy ra độc tính thần kinh ngoại biên nặng, yêu cầu phải giảm liều.
Độc tính tim:
  • Suy tim đã được ghi nhận trên bệnh nhân được điều trị docetaxel phối hợp trastuzumab, đặc biệt là sau liệu pháp hóa trị có anthracyclin (doxorubicin hoặc epirubicin). Suy tim có thể nhẹ đến nặng và có thể dẫn đến tử vong.
  • Khi bệnh nhân thích hợp để điều trị bằng docetaxel kết hợp với trastuzumab, nên đánh giá chức năng tim lúc khởi trị. Chức năng tim cần được theo dõi thêm trong quá trình điều trị (như ba tháng một lần) để giúp xác định bệnh nhân có thể tiến triển suy giảm chức năng tim.
Rối loạn mắt:
  • Phù hoàng điểm (CMO) đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với docetaxel. Những bệnh nhân bị suy giảm thị lực nên được khám bệnh mắt đầy đủ và kịp thời.
  • Trong trường hợp CMO được chẩn đoán, nên ngưng điều trị với docetaxel và bắt đầu liệu pháp điều trị thích hợp.
Khác:
  • Các biện pháp tránh thai phải được thực hiện ở cả nam và nữ trong thời gian điều trị và đối với nam giới là ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị.
  • Cần tránh dùng đồng thời docetaxel với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (như ketoconazol, itraconazol, clarithromycin, indinavir, nefazodon, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithromycin và voriconazol).
Giảm bạch cầu trung tính phức hợp:
  • Đối với bệnh nhân xảy ra giảm bạch cầu trung tính phức hợp (giảm bạch cầu trung tính kéo dài, sốt giảm bạch cầu trung tính hoặc nhiễm trùng), cần xem xét dùng G-CSF và giảm liều.
Rối loạn đường tiêu hóa:
  • Các triệu chứng như đau bụng và nhạy cảm đau, sốt, tiêu chảy, có hoặc không có giảm bạch cầu trung tính, có thể là các biểu hiện sớm của độc tính đường tiêu hóa nặng, cần được đánh giá và điều trị kịp thời.
Suy tim sung huyết (CHF):
  • Bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng suy tim sung huyết trong khi điều trị và trong thời gian sau điều trị.
  • Ở những bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ TAC đối với ung thư vú có tổn thương hạch, nguy cơ CHF đã được chứng minh là cao hơn trong năm đầu tiên sau khi điều trị.
Bệnh bạch cầu:
  • Ở bệnh nhân được điều trị với docetaxel, doxorubicin và cyclophosphamid (TAC), cần phải theo dõi huyết học do có nguy cơ xảy ra chậm loạn sản tủy hoặc bệnh bạch cầu dòng tủy.
Bệnh nhân có 4 hạch bị tổn thương:
  • Vì lợi ích được quan sát thấy ở bệnh nhân có 4 hạch bị tổn thương không có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ sống còn không mắc bệnh (DFS) và tỷ lệ sống thêm toàn bộ (OS) nên tỷ lệ lợi ích/nguy cơ rõ ràng đối với liệu pháp TAC ở bệnh nhân có 4 hạch bị tổn thương không được chứng minh đầy đủ tại phép phân tích cuối cùng.
Người cao tuổi:
  • Có rất ít dữ liệu sẵn có ở bệnh nhân > 70 tuổi khi dùng docetaxel kết hợp với doxorubicin và cyclophosphamid.
  • Trong một nghiên cứu bệnh ung thư tuyến tiền liệt ở 333 bệnh nhân dùng docetaxel mỗi 3 tuần, 209 bệnh nhân ≥ 65 tuổi và 68 bệnh nhân > 75 tuổi. Ở bệnh nhân điều trị với docetaxel mỗi ba tuần, tỷ lệ các thay đổi liên quan đến móng xảy ra ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi cao hơn ≥ 10% so với bệnh nhân trẻ tuổi. Tỷ lệ liên quan đến sốt, tiêu chảy, chán ăn và phù ngoại biên xảy ra ở bệnh nhân ≥ 75 tuổi cao hơn ≥ 10% so với bệnh nhân dưới 65 tuổi.
  • Trong số 300 bệnh nhân (221 bệnh nhân trong giai đoạn III của nghiên cứu và 79 bệnh nhân trong giai đoạn II) được điều trị với docetaxel kết hợp với cisplatin và 5-fluorouracil trong nghiên cứu ung thư dạ dày, 74 bệnh nhân ≥ 65 tuổi và 4 bệnh nhân ≥ 75 tuổi. Tỷ lệ các phản ứng bất lợi nặng cao hơn ở người cao tuổi so với những bệnh nhân trẻ tuổi. Tỷ lệ các phản ứng bất lợi sau (tất cả các nhóm): ngủ lịm, viêm miệng, nhiễm trùng do giảm bạch cầu trung tính xảy ra cao hơn ≥ 10% ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi so với bệnh nhân trẻ tuổi. Bệnh nhân cao tuổi điều trị với TCF nên được theo dõi chặt chẽ.
Thận trọng với tá dược: Bestdocel 80mg/4ml chứa tá dược ethanol tuyệt đối, nên:
  • Gây hại cho bệnh nhân nghiện rượu.
  • Chú ý khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, trẻ em và các nhóm có nguy cơ cao như: bệnh nhân bị suy gan, hoặc động kinh.
  • Cần xem xét các tác động có thể xảy ra trên hệ thần kinh trung ương.
  • Lượng ethanol trong sản phẩm có thể thay đổi tác dụng của các thuốc khác.
  • Lượng ethanol trong sản phẩm có thể tác động đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai
  • Chưa có thông tin về việc sử dụng docetaxel ở phụ nữ có thai. Docetaxel đã được chứng minh gây độc cho cả phôi thai và bào thai ở chuột và thỏ, làm giảm khả năng sinh ở chuột.
  • Như các thuốc gây độc tế bào khác, docetaxel có thể gây hại cho bào thai khi dùng cho phụ nữ mang thai. Do đó, không được sử dụng docetaxel trong thời kỳ mang thai trừ khi được chỉ định rõ ràng.
Thời kỳ cho con bú
  • Docetaxel là một chất thân dầu nhưng chưa biết có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, nên ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng docetaxel vì khả năng xảy ra phản ứng bất lợi ở trẻ sơ sinh.
Khả năng sinh sản
  • Trong các nghiên cứu cận lâm sàng, docetaxel có tác động gây độc trên gen và có thể làm thay đổi khả năng sinh sản ở nam giới. Do đó, nam giới được điều trị bằng docetaxel được khuyên không có con trong và đến 6 tháng sau khi điều trị và nên lưu trữ tinh trùng trước khi điều trị.
  • Phụ nữ có khả năng sinh sản, biện pháp tránh thai ở nam và nữ giới:
    • Phụ nữ ở độ tuổi sinh sản được điều trị với docetaxel nên được khuyên tránh mang thai và phải thông báo ngay cho bác sĩ điều trị nếu có mang thai.
    • Nên sử dụng biện pháp tránh thai có hiệu quả trong quá trình điều trị.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu về những ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện.
  • Lượng ethanol trong sản phẩm có thể làm giảm khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết
calendar_todayNgày cập nhật: 17/08/2026

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
B

Bidiphar

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
infoThuốc bán theo đơn bác sĩ. Không bán trực tuyến.
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn1800 6821 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)

Công Ty TNHH Nhà Thuốc Minh Châu

Trụ sở: 354 Nguyễn Văn Công, Phường Hạnh Thông, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0899391368 - Email: cskh@nhathuocminhchau.com

GCNDKDN: 0311770883 do sở KH & ĐT TP.HCM cấp lần đầu ngày 05/05/2012. 
GCNDDKKDD: 6782/DDKKDDD-ĐNai ngày cấp 26/4/2022 Sở Y Tế Tỉnh Đồng Nai.